Giải thích đáp án: Reading Cambridge IELTS 8

Đã cập nhật đến Test 3.

Đây là loạt bài viết giải thích tận tường lí do vì sao đáp án này đúng, đáp án kia lại sai trong các Reading test của những sách IELTS đang hot hiện  nay, thay vì chỉ đơn giản đưa ra đáp án A, B, C hay Not Given, True, False. Chất lượng bài viết luôn được bảm đảm tối đa vì dự án được thực hiện bởi các thành viên đạt điểm cao IELTS Reading của VIC (>7.5). Mong các bạn luôn ủng hộ chúng mình nhé. Mỗi sự ủng hộ của các bạn là nguồn động lực để chúng mình cố gắng từng ngày.

Chúc các bạn học tốt

=============================================================

CAMBRIDGE IELTS 8 – TEST 3:

PASSAGE 1

QUESTION 1 – 3 MULTIPLE CHOICE

1. Đáp án D

Giải thích:

  • Dẫn chứng 1: Đoạn đầu dòng 2 “As the clouds roll in, a round of golf can become a terrifying dice with death”
  • Dẫn chứng 2:  dòng 4 “a lone golfer may be a lightning bolt’s most inviting target”

A. Sai.

Suy ra, the damage caused to golf courses by clouds rolling in and to golf player by lightning strikes. So sánh kết luận trên với thông tin đề bài cho, đi đến kết luận câu A sai.

B. Sai. Đoạn 1 dòng cuối “Lightning damage costs American power companies …”. Không có thông tin về power supplies in Japan.

Cách khác: loại bỏ câu A và B vì có thể thấy nó chỉ phần dạo đầu, không thể nào main topic được

C. Sai. A variety of methods = forcing storm clouds to discharge their lightning + firing rockets into thunderclouds + using laser to discharge lightning. Thông tin câu C đúng, nhưng để là main topic trong xuyên suốt đoạn văn thì chỉ có mỗi thông tin về laser technique

D. Đúng (đã được giải thích từ câu C)

2. Đáp án A

Dẫn chứng: Nguyên đoạn đầu

Giải thích:

A. Đúng. Dòng 4 “And there is…a year”

  • Considerable damage = costs power companies more than $100 million
  • Builidings = property
  • During thunderstorms = As the clouds roll in

B. Sai. Không có thông tin lightning injuries mainly golfer in the US, chỉ có đề cập ‘death and injury on around 500 people in the US.’

C. Sai. Dòng 2 “serious injury … alone”. Lightning injuries 500 people in the United States alone, chứ không ‘throughout the world’

D. Sai. Dòng cuối. Lightning damage costs American power companies more than $100 million, not ‘Lightning damages more than 100 American power companies.’

3. Đáp án A

Giải thích:

B. Sai. Đoạn 3 Researchers at the University of Florida tried firing rockets into thunderclouds, trong khi đoạn 5 Researchers at the University of New Mexico tried to use laser.

C. Sai. Both projects at the University of Florida and at the University of New Mexico are backed by EPRI which is funded by power companies. Suy ra,  not employed by commercial companies.

D. Sai. Cả 2 cuộc nghiên cứu này đều nhằm để control lightning strikes, chứ không hề trái ngược nhau + thông tin bài đọc không có.

A. Từ giải thích câu C à Câu A Đúng. Both projects received funds from the same source EPRI.

QUESTION 4 – 6  GAP FILLING

  1. Đáp án: POWER COMPANIES

Dẫn chứng: Đoạn 3 dòng 5 & 6 “ EPRI, which is funded by power companies …”

Giải thích: receives financial support from = funded by

  1. Đáp án: SAFELY

Dẫn chứng: Đoạn 5 dòng 3 “Diels is leading a project,…, try to use lasers to discharge lightning safely – and safety is a basic requirement …”

Giải thích:

  • the technique = use lasers to discharge lightning
  • developed by Diels = Diels is leading a project
  • the advantage = safety is a basic requirement
  1. Đáp án: SIZE

Dẫn chứng: Đoạn 7 dòng 1 “ The laser is no nifty portable: it’s a monster that takes up a whole room. Diels is trying to cut down the size …”

Giải thích:

  • the main difficulty = no nifty portable
  • takes up a whole room

à cut down the size

QUESTION 7-10 GAP FILLING

  1. Đáp án B (atoms)

Dẫn chứng: Đoạn 6 dòng 1 “when high-powered lasers … create ions.”

Giải thích:

  • extract electrons out of = remove electrons from
  • is used to create a line of ionization = reveal their ability to create ions.

8.Đáp án C (storm clouds)

Dẫn chứng: Dòng 3 “ If a laser … Earth.”

Giải thích:

  • guide lightning to Earth = control electrical charges
  • Direct at = all the way up to

9.Đáp án:  rockets

Dẫn chứng:

  1. Đoạn 4 dòng 1”But while rockets …looking for.”
  2. Đoạn 5 dòng 3 “try to use lasers …requirement”

Giải thích:

  • A method = using lasers
  • Less dangerous = try to use lasers to discharge lightning safely since “rockets are fine for research, but cannot provide the protection from lightning strikes”
  1. Đáp án mirrors

Dẫn chứng: Dòng 5 “To stop the laser … at a mirror”

Giải thích:

  • As a protection for the lasers = to stop the laser being stuck
  • Aim at = point straight at / direct at

QUESTION 11-13 Y/N/NG

  1. Đáp án: NO

Dẫn chứng: đoạn 8, dòng 1-3, “Bernstein says that … smaller and cheaper.”

Giải thích:

  • Đoạn văn có đề cập “Diel’s system is attracting lots of interest from the power companies”, nhưng dự án chưa thu hút đủ vốn đầu tư “not yet come up with the $5 million … needed”.
  1. Đáp án: YES

Dẫn chứng: đoạn 8, dòng 4-6, “He reckons that … if all goes well.”

Giải thích:

  • Obtaining money to improve the lasers = ‘an avalanche of interest and support’
  • will depend on = will be a turning point … if all goes well
  • test in real storms = field tests

13.Đáp án: NOT GIVEN

Dẫn chứng: đoạn 8-10.

Giải thích:

  • Đoạn 8 chỉ đề cập đến “Diel’s system”
  • Đoạn 9 chỉ đề cậ pđến scientists nói chung và ý tưởng của Diel về việc “not just forecasting weather but controlling it”.
  • Đoạn 10 chỉ đề cập đến các biến động thời tiết khác mà laser có thể can thiệp.

=============================================================

PASSAGE 2

QUESTION 14-18 Multiple choice A-K

  1. Đáp án: B

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 4-5, “that prodigies burn … and burn out.”

Giải thích:

  • talents of geniuses = prodigies burn
  • are soon exhausted = too soon and burn out

15.Đáp án: C

Dẫn chứng: đoạn2, dòng 10-11 “or that people with gifts … to use them.”

Giải thích:

  • Gifted people = people with gifts
  • should use their gift = have a responsibility to use them
  1. Đáp án: F

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 7, “genius runs in families.”

Giải thích:

  • is inherited = runs in families
  1. Đáp án: H

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 9, “genius goes unrecognised and unrewarded”

Giải thích:

  • never appreciate = goes unrewarded
  1. Đáp án: J

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 10, “adversity makes men wise”

Giải thích:

  • adversity = difficulties

QUESTION 19-26 T/F/NG

  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng:  Đoạn 3, dòng-13, “However, the difficulty … were at the time.”

Giải thích:

  • Uniqueness of a person’s upbringing = how common or exceptional these were at the time.
  • Đoạn 3 nói về “Nineteenth century studies”. Bắt đầu từ là nói về khuyết điểm của những nghiên cứu cũ“However, the difficulty … is that they are not what we would call norm-referenced”, và phần “we must also take into account …” giải thích thêm cho thuật ngữ ‘norm-referenced’.
  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng: Đoạn 3, dòng 17-19, “It was only with the growth … very scientific, basic.”

Giải thích:

  • Bài đề cập mãi đến thế kỉ 20 thì sự phát triển của ‘paediatrics’ và ‘psychology’ mới giúp các bài nghiên cứu ‘more objective’, nhưng ‘still not always very scientific basic’. Như vậy, các bài nghiên cứu trước đó k đảm bảo được “objectivity and a proper scientific approach”

21.Đáp án: FALSE

Dẫn chứng: Đoạn4, dòng 7-12,“The true genius … so successfully”.

Giải thích:

  • Câu hỏi nêu ra ý “Capable of excellence in any area”, nhưng trong bài lại nói đến “We may disagree with the ‘general’ … or vice versa.” Như vậy, genius chỉ có thể giỏi về “some particular direction”
  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng: Đoạn5, dòng 1-3, “What we appreciate … our own”.

Giải thích:

  • “in essence the same as” nghĩa là về bản chất là giống, nên đúng với đề cập trong bài “similar to”, dù cho có “but so much superior to, our own.”
  1. Đáp án:TRUE

Dẫn chứng: Đoạn 5, dòng 3-8, “But that their minds … outstrip our jogging.”

Giải thích:

  • Fail to lessen = does not minimise
  • their significance = the supremacy of their achievements
  • “The ease with truly great ideas are accepted and taken for granted” được thể hiện ở các ý “But that their minds … fabrics we wear”. Đại ý của phần này là những ý tưởng cao siêu của các thiên tài đã trở thành ‘commonplace knowledge’  hoặc ‘appear on fabrics we wear’.
  • Tuy nhiên ở câu“This does not minimise … outstrip our jogging” có so sánh ‘the ease’ bằng cặp hình tượng ‘milers – our jogging’ để cho thấy khoảng cách xa giữa thiên tài và người thường.
  1. Đáp án: NOT GIVEN

Dẫn chứng: Đoạn 5-7.

Giải thích:

  • Không có đoạn nào đề cập đến “deserve proper scientific research” hoặc “retain for human nature”.
  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng: Đoạn 6, dòng7-11,“We may envy … way to the top.”

Giải thích:

  • often pay a high price = the price they may have paid
  • to achieve greatness = to make their way to the top
  1. Đáp án: NOT GIVEN

Dẫn chứng: Đoạn 6-7.

Giảithích:

  • Yếu tố “worth the high personal cost” không được đề cập.

 =============================================================

PASSAGE 3

QUESTION 27-32 MATCHING HEADING

  1. Đáp án IX

Dẫn chứng: Dòng 2 “it is always the basic material … in the same way.”

Giải thích:

  • Dẫn chứng 1: fundamental differences = basic material constitutes the object and is worn down and becomes older & the same law holds for a living organism, but the result is not inexorable.
  • Dẫn chứng 2: the organism is formed changes continuously à our bodies continuously exchange old substance for new, while the object is just worn down and becomes older.
  1. Đáp án II

Dẫn chứng: Đoạn C dòng 4 “ a restricted life span, ageing …” và 2 dòng cuối “ … it needs room for new and better life. This is the basic problem of evolution.”

Giải thích: Để làm được câu này, các bạn phải dùng phương pháp dịch sang tiếng Việt

  • Nevertheless, a restricted life span, aging and then death are basic characteristics of life → thời gian sống hữu hạn, sự già đi và cái chết là những đặc điểm cơ bản của cuộc sống này. (Lưu ý: sau những từ nối chỉ sự đối lập như However, Nevertheless, … sẽ là những ý quan trọng.)
  • Immortality would disturb this system. It needs room for new and better life. This is the basic problem of evolution. → Sự bất tử sẽ cản trở hệ thống này (sự thay đổi dc đề cập ở những dòng trước). Hệ thống này cần chỗ cho sự sống mới và tốt hơn. Đó là vấn đề cơ bản của tiến hóa.

Câu 29 Đáp án VII

Dẫn chứng: Dòng 3 “For example … remains 80 years.”

Giải thích:

  • A stable life span = the average duration of human life has hardly changed in thousands of years + limit for most remains 80 years
  • Despite improvements = as a result of developments in medical care and better nutrition

Câu 30 Đáp án: I

Dẫn chứng: Đoạn E dòng  2,3 “ …, it is logically necessary to propose the existence of an internal clock, which in some way measures and controls the ageing process …”

Giải thích:

  • Dẫn chứng 1: Câu trích dẫn phía trên có giải thích về sự cần thiết của đồng hồ sinh học (internal clock= biological clock) để đo lường và kiểm soát quá trình lão hóa.
  • Dẫn chứng 2: Sau đó là nói về cách đồng hồ sinh học đã đo được (the larger the organism the lower its metabolic rate.)

Câu 31. Đáp án VIII

Dẫn chứng: Đoạn F dòng đầu tiên “ Animals which behave ‘frugally’ with the energy become particularly old”. Dòng 4 “ Animals which save energy … live much longer than those which are always active.”. Và câu cuối cùng “ they live life energetically more intensively, but not for as long”

Giải thích: Những dẫn chứng phía trên giải thích việc sử dụng  năng lượng (của cả con người và động vật) ảnh hưởng tới vòng đời sống.

Câu 32 Đáp án: IV

Giải thích: Dòng đầu tiên “… sparing use of energy reserves should tend to extend life”. Và dòng 6 “… energy saving program with a little self-observation, … live in this way not only increases the life span but is also very healthy.” à prolonging your life.

QUESTION 33-36 GAP FILLING

Câu 33&34. Đáp án: PHYSICAL CHEMISTRY, THERMODYNAMICS

Dẫn chứng: Đoạn B dòng 2 “ It is always the basic material which constitutes the object …. Becomes ‘older’. Ageing in this case must occur according to the laws of physical chemistry and of thermodynamics.”

Giải thích:

  • in accordance with principles = according to the laws
  • objects age = …become older..ageing in this case…

Câu 35.  Đáp án: ADAPT

Dẫn chứng: Đoạn C dòng 6 “in nature, the existent organisms either adapt or … .Because of changes in the genetic material (mutations) … they are tested for optimal or better adaptation to the environmental conditions.”

Giải thích:

  • the genetic material = mutations
  • better adaptation to the environmental conditions = adapt better to the environment.

Câu 36. Đáp án: IMMORTALITY

Dẫn chứng: Đoạn C, 2 câu cuối “ Immortality would disturb this system … This is the basic problem of evolution.”

Giải thích:

  • pose a serious problem = disturb this system
  • basic problem of evolution.

QUESTION 37-40 Y/N/NG

37.Đáp án:NO

Dẫn chứng: Đoạn B, dòng 4-5, “Although the same law … in the same way.”

Giảithích:

  • Ý “applies to both artificial subjects and biological systems” không đúng với ý trong bài “the result of this law is not inexorable in the same way.” Thêm vào đó, các ví dụ minh họa được đề cập đến sau câu dẫn chứng để giải thích thêm cho sự khác biệt giữa ‘artificial subjects and biological systems’.

38.Đáp án: YES

Dẫn chứng: ĐoạnC, dòng 1-3, “Thus aging and death … to age and die .”

Giải thích:

  • In principle … become older without aging = It is not, in principle, necessary for a biological system to age and die.

39.Đáp án:NOT GIVEN

Dẫn chứng: Toànbài.

Giải thích:Khôngđượcđềcậptới.

  1. Đáp án: YES

Dẫn chứng: ĐoạnG, dòng1-2, “It follows from … to extend life.”

Giải thích:

  • conserving energy = sparing use of energy reserves
  • may extend a human’s life = should tend to extend life

=============================================================

CAMBRIDGE IELTS 8 – TEST 2:

PASSAGE 1

QUESTION 1-8. Gap Fill

1. Đáp án: Spinning
Dẫn chứng: đoạn 1, dòng 3-4 “The first successful method … involved spinning.”
Giải thích: Early methods of producing flat glass = the first successful method for making clear, flat glass

2. Đáp án: (perfectly) unblemished
Dẫn chứng: đoạn 1, dòng 5-6 “This method … a fire finish.”
Giải thích:

  • Advantages = this method was very effective;
  • Remained = stayed

3. Đáp án:  labour/labor-intensive
Dẫn chứng: đoạn 1, dòng 7-8 “However, the process took a long time and was labour intensive.”
Giải thích:

  • Disadvantages = … However,… (“However” báo hiệu ý đối lập với đoạn trước. Đoạn trước đã nói về advantage rồi thì đoạn sau “However” sẽ nói về disadvantage.).
  • Slow = took a long time.

4. Đáp án: thickness
Dẫn chứng: đoạn 2, dòng 3-4 “The first continuous ribbon … to be made non-stop,”
Giải thích:

  • Ribbon = the first continuous ribbon process
  • Glass sheet of varying = glass of virtually any

5. Đáp án: marked
Dẫn chứng: đoạn 2, dòng 4-6 “but the rollers would leave … very expensive.”
Giải thích:

  • Disadvantages = This allow …, but …(Tương tự “However”, “but” báo hiệu ý đối lập với ý trước. Ý trước đã nói về advantage rồi thì ý sau “but” sẽ nói về disadvantage.)
  • 20% of glass rubbed away = this process rubbed away 20 percent of glass

6-7. Đáp án: (molten) glass – (molten) tin/metal
Dẫn chứng:  đoạn 4, dòng 2-3 “Consequently, when pouring … perfectly flat.”
Giải thích: Ở đoạn 3 sẽ bắt đầu nói về Pikington’s float process, nhưng đến đoạn 4 chúng ta mới thấy rõ mô tả “pouring molten glass onto molten tin”. Vì vậy câu 4 vẫn có thể dùng đáp án “metal” thay cho “tin”.

8. Đáp án: rollers
Dẫn chứng: đoạn 4, dòng 5-6 “Once the glass was cooled … by rollers.”
Giải thích: Nhìn hình ảnh có thể thấy mô tả “could be transported out of the cooling zone by rollers” được mô tả lại rất rõ ràng.

QUESTIONS 9-13 T/F/NG

9. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: đoạn 3, dòng 5-8, “The metal had to melt … was tin.”
Giải thích:… had to have specific properties = had to melt at …, but could not boil at, …, the best metal for the job was tin.

10. Đáp án: NOT GIVEN
Dẫn chứng: đoạn 5
Giải thích: Đoạn có đề cập Pikington đã xây “a pilot plant” và thuyết phục công ty anh ấy cho xây “a full-scale plant”, nhưng ta không có đủ dữ kiện khẳng định rằng Pikington đã tự bỏ tiền túi để xây.

11. Đáp án: FALSE
Dẫn chứng: đoạn 5, dòng 2 -8 “However, it took 14 months … around 15 years.”
Giải thích: Trái ngược với ý “instant commercial success”, ta có thể thấy liên tiếp những khó khăn mà công ty phải trải qua như: “took 14 months of non-stop production, costing 100,000 a month before produce any useable glass”,  “turned off for a service”, “took another 4 months to get the process right again”, “finally succeeded in 1959”.

12. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: đoạn 6
Giải thích:

  • Today = now
  • Has been improved = of near optical quality
  • Thêm 1 cái tiến dễ thấy có thêm 1 vùng xử lý kính nữa “and finally a heat treatment zone, where … relieved.”

13. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: đoạn 7, dòng 6-9 “Automated online inspection … cutters around flaws.”
Giải thích:

  • Computers = automated online inspection
  • Better than human at detecting faults in glass = locating flaws the unaided eye would be unable to see.

=======================================

PASSAGE 2

QUESTION 14-17  MATCHING HEADING

14. Đáp án: II
Dẫn chứng 1: Đoạn B, dòng 1→ 6 “ The Little Ice Age lasted from roughly 1300 until the middle of the nineteenth century…. The climatic events of the Little Ice Age … global warming.”
Giải thích 1: help shape the modern world, important context for the current unprecedented global warming = the relevance of today
Dẫn chứng 2: Đoạn B, dòng 6 → hết “The Little Ice Age was an irregular seesaw of rapid climatic shifts, …”
Giải thích 2: The seesaw -> intensely cold winters, easterly winds -> heavy spring and early summer rains, and frequent Atlantic storms -> or droughts, and summer heat waves.

15. Đáp án: VII
Dẫn chứng: đoạn D, dòng 1 “This book… ten centuries.”
Giải thích:

  • This book/ narrative history of climatic shifts = a study
  • Ten centuries = a thousand years

16. Đáp án: IX
Dẫn chứng 1: Đoạn D, dòng 1 → 11 “It is known that… work further offshore.”
Giải thích 1: Đoạn này đề cập về sự thay đổi thời tiết ảnh hưởng tới nguồn lương thực của người dân. Và họ đã phải thay đổi cách đánh bắt cá cho phù hợp với sự thay đổi thời tiết: dòng 11 → 11 “The Basques, Dutch, and English developed … a colder and stormier Atlantic.)
Dẫn chứng 2: 4 dòng cuối “ The revolution … offered effective protection against famine.”
Giải thích 2: Đoạn này đề cập về việc người dân đã tìm được những cách cải tiến thích hợp để đảm bảo nguồn thực phẩm => Enough food at last.

17. Đáp án: IV
Dẫn chứng: Đoạn F, dòng 5 & 7 “Millions of hectares…across the world.”
Giải thích:

  • Forest and woodland fell + the unprecedented land clearance -> carbon dioxide into the atmosphere -> caused global warming.
  • Temperatures climbed as the use of fossil fuels + greenhouse gas levels soared.
  • => Human impact on the climate.

 QUESTION 18 – 22. SUMMARY

18 & 19. Đáp án: C hay B (có thể hoán đổi)
Dẫn chứng:  Đoạn C
Giải thích:

  • Reconstructing = documentation
  • The climate changes of the past = past weather conditions
  • Extremely difficult = limited.
  • For the time before records began = in the distant past
  • We have only ‘proxy records’ reconstructed largely from … = our main sources of knowledge of conditions

20. Đáp án: A
Dẫn chứng: Đoạn B, dòng 6-7 “ The Little Ice Age was far … rapid climatic shifts”
Giải thích: deep freeze = consistent freezing

21 & 22. Đáp án: H & G (theo thứ tự)

Dẫn chứng: Đoạn B, dòng 9 → hết “The seesaw brought cycles … summer heat waves.”
Giải thích:

  • Intensely cold winters = very cold winters
  • Periods of droughts = no rain at all.

QUESTION 23 26. Đối với dạng câu hỏi này, chúng ta nên:

  • Bước 1: Khoanh tròn từ khóa A,B,C xuất hiện trong bài đọc.
  • Bước 2: Từ vị trí xuất hiện từ khóa, đọc diễn biến xảy ra.
  • Bước 3: Đọc ngược lại câu hỏi để đối chiếu thông tin.

23. Đáp án: C
Dẫn chứng: Đoạn F, dòng 6 “…European farming methods expanded across the world.”
Giải thích: Expanded across the world = started farming abroad

24. Đáp án: C
Dẫn chứng: Đoạn F, dòng 7→9 “The unprecedented land … global warming.”
Giải thích:

  • The unprecedented land clearance = the cutting down of trees
  • Released vast quantities of carbon dioxide into the atmosphere = affect the climate

25. Đáp án: A
Dẫn chứng: Đoạn D, dòng 2 → 4 “Part One… visited North America”
Giải thích:

  • Norse voyagers from Northern Europe = Europeans
  • Explored northern seas  = discovered other lands.

26. Đáp án: B
Dẫn chứng: Đoạn E, dòng 10 → 13 “…, but changes in water temperatures … to a colder and stormier Atlantic.”
Giải thích: developed the first offshore fishing boats = changes took place in fishing patterns.

=============================================================

PASSAGE 3

QUESTION 27-32 HEADING MATCHING

  1. Đáp án: VIII.

Dẫn chứng: Dòng 3 “ It became apparent that smell can evoke strong emotional responses…. Respondents … their olfactory likes and dislikes were based on emotional associations.”

Giải thích:

  • smell can evoke emotional responses, based on emotional associations = the relationship between smell and feelings.
  1. Đáp án: II.

Dẫn chứng: Dòng 1 “ Odours are also essential cues in social bonding.”

Giải thích:

  • smell = odours
  • essential cues = role
  • social bonding = personal relationships
  1. Đáp án: VI.

Dẫn chứng: Dòng 1 “…, smell is probably the most undervalued sense in many cultures. The reason often given for the low regard in which smell is held is that,…”

Giải thích:

  • undervalued = is not appreciated
  • the reason given for the low regard = why
  1. Đáp án: I.

Dẫn chứng: Dòng 2  “ Odours cannot be named …. olfactory experience…”

Giải thích:

  • cannot be named, struggling to express = the difficulties of talking about smells
  1. Đáp án: III.

Dẫn chứng: Cả đoạn, đặc biệt là dòng cuối

Giải thích:

  • Future studies into smell = many fundamental questions have yet to be answered, researchers have still to decide…, other unanswered questions are…, psychology of smell is inevitably set to play … important role for researchers.

→ dự đoán trong tương lai researchers sẽ có xu hướng nghiên cứu về psychology of smell.

  1. Đáp án: V.

Dẫn chứng: Dòng 1 “Smell is cultural, hence it is a social and historical phenomenon.”  và dòng 8 “ Importantly, our commonly held feelings about smells can help distinguish us from other cultures.”

Giải thích:

  • distinguish us from other cultures = defining groups.

QUESTIONS 33-36 Multiple choice ABCD

  1. Đáp án: C

Dẫn chứng: đoạn Introduction, dòng 3-5 “It is only when sense of well-being.”

Giải thích:

  • Our ability to smell = the faculty of smell
  • damaged = impaired
  • Aware = realize
  • the importance of smell = the essential role the sense of smell plays
  1. Đáp án: A

Dẫn chứng: đoạn A, dòng 6-9 “Most of the subjects … smells register.”

Giải thích:

  • make use of smell without realising it = never have given much thought to odours  / not consciously considered, smells register
  • Đáp án B, D chỉ đề cập đến tiểu tiết. Đáp án C diễn tả sai ý của đoạn.
  1. Đáp án: C

Dẫn chứng: đoạn C

Giải thích:

  • Ở đoạn C, tác giả muốn bác bỏ “smell is probably the most undervalued sense in many cultures” bởi vì lý do “human sense of smell is feeble and undeveloped” khi so với “animals”. Tác giả phản bác lại “they are still acute … recognise thousands of smells , … perceive odours … in extremely small qualities.”
  • Câu A sai vì không đề cập đến 1 nghiên cứu nào khác; câu B sai vì không đưa ra proposal; câu D sai vì là tiểu tiết, không phải ý toàn đoạn.
  1. Đáp án: D

Dẫn chứng: đoạn E, dòng 3 “but many fundamental questions have yet to be answered”

Giải thích:

  • Smell is yet to be defined = but many fundamental questions have yet to be answered.
  • Tác giả dẫn nhập bằng những thành tựu khoa học đạt được trong việc nghiên cứu khứu giác, từ đó nếu lên những điều mà các nghiên cứu này cần tiếp tục => câu B không phải là điều mà “writer suggest”.
  • Câu A là ý nhỏ thứ nhất trong những điều cần nghiên cứu thêm ở khứu giác “one responding to odours … in the air.”
  • Câu C ý “inoffensive” không được đề cập.

QUESTIONS 37-40 Gap Fill

  1. Đáp án: clothing

Dẫn chứng:  đoạn B, dòng 4-6 “In one well-known test, …worn by other people.”

Giải thích:

  • Odours = smell
  • help people recognise = women and men were able to distinguish
  • belonging to their husbands and wives = worn by marriage partners.
  1. Đáp án: vocabulary

Dẫn chứng: đoạn D, dòng 1-3 “Smell, however, … simply doesn’t exist .”

Giải thích:

  • have difficulty describing smell = Odours … cannot be named in many languages
  • lack = not exist
  • appropriate =  specific
  1. Đáp án: chemicals

Dẫn chứng: đoạn E, dòng 4-6 “Researchers have still … chemicals in the air.”

Giải thích:

  • … which do not smell = odourless
  • Đoạn này chúng ta sẽ thấy đáp án cho 1 chút tricky. Nhiệm vụ thứ nhất của researchers involve việc  tìm ra liệu khứu giác là 1 hay 2 giác quan: 1 là nhận diện các mùi rõ ràng “responding to odours proper”; 2 là nhận biết các hóa chất không mùi “registering odourless chemicals”.
  1. Đáp án: cultures

Dẫn chứng: đoạn F, dòng 2-4 “Odours are invested with … acceptable in others.”

Giải thích:

  • Odours = smells
  • regarded as = considered to be
  • unpleasant in certain … = offensive in some…
  • Not regarded as unpleasant in others = perfectly acceptable in others.

=============================================================

CAMBRIDGE IELTS 8 – TEST 1 :

PASSAGE 1

1. Đoạn D.  “Although these devices performed satisfactorily … often freezing weather of northern Europe.”

  • a description of an early timekeeping invention = these devices: sundials, the water clock, affect= be not depended on, cold temperatures= cloudy and freezing weather

2. Đoạn B. “… Hence, the calendars that were developed at the lower latitudes were influenced more by the lunar cycle than by the solar year. In more northern climes, however, where seasonal agriculture was practised, the solar year became more crucial.”

  • farming communities = in more northern climes, where seasonal agriculture was practised, the importance = were influenced more by,  geography= at the lower latitudes , the development of the calendar = the calendars that were developed

3. Đoạn F. Cả đoạn

  • A description of the origins of the pendulum clock: the earliest clock: built in 1283 in Bedfordshire ->  revolutionary aspect of new timekeeper: escapement -> early 1400s : invention of coiled spring or fusee -> 16th century, pendulum clock: devised.

4. Đoạn E. “The schemes that divided the day… commencing at midnight.”

  • different societies calculate time using uniform hours  =  Italian hours → sunset, Babylonian → sunrise, Germany → midnight, French hours→ midnight

5. B. Egyptians. Đoạn C. “…, the Egyptians had formulated a municipal calendar having 12 months of 30 days, …”

  • formulated = devised, a municipal calendar = a civil calendar, the months were equal in length = having 12 months of 30 days

6. F. French. Đoạn E. “…, or French hours, which split the day into two 12-hour periods commencing at midnight.”

  • the day into two 12-hour periods=  the day into two equal halves.

7. D. English. Câu đầu và câu cuối đoan G. “ A variation on the original escapement was invented in 1670, in England.” & “…led to the development of a new floor-standing case design,…”

  • a new cabinet shape= a new floor-standing case design, a type of time keeper = pendulum

8. A. Babylonians.  “…, the Babylonians began …regulate planting and harvesting.”

  • introducing calendars = created a calendar, to co-ordinate communal activities =  to organise public events, plan the shipment of goods , to regulate planting and harvesting  = to organise work schedules.

9-13 Đối với dạng bài này thì chúng ta cần tìm được đoạn chứa toàn bộ thông tin mô tả quá trình hoạt động của dụng cụ =>  paragraph G.

9.  “It was called the anchor escapement, which was a lever-based device shaped like a ship’s anchor.”

  • resembling = shaped like =>  đáp án: ship’s anchor ( nếu điền a ship’s anchor là sai, vì yêu cầu đề bài NO MORE THAN TWO WORDS)

10 & 11. Trong đề bài chỉ có mỗi chữ “The” nên sẽ không có manh mối cho chúng ta tìm câu trả lời→ cần phải nhìn hướng mũi tên, đoán tên dụng cụ hoặc cách vận hành của nó.

11.  mũi tên chỉ vào răng cưa => cần tìm trong bài, câu nào sẽ đề cập tới bộ phận này của dụng cụ. “The motion of a pendulum rocks the device so that it catches and then releases each tooth of the escape wheel”. Có thể đoán được từ “tooth” trong câu nghĩa là răng cưa => đáp án câu 11 là “ tooth”, câu 10 là “ (escape) wheel”

12 & 13. Câu cuối “ This invention allowed the use of a long pendulum which could beat once a second …”

  • Trường hợp 1: nếu có thể đoán ra được câu 12 là đang nói về pendulum do có được thông tin từ câu 3 “The motion of a pendulum rocks the device” và câu 4 “…the anchor escapement permitted the pendulum to travel in a very small arc”→  đáp án là (LONG) PENDULUM.
  • Trường hợp 2: không đoán được câu 12, làm câu 13 trước. “beat once a second” =” beat each second” → đáp án câu 13: second. “A long pendulum which could beat once a second” => đáp án câu 12: LONG PENDULUM.

================================================

PASSAGE 2

14. II. Câu đầu “ An accident that occurred …over the United States …”

  • Aviation disaster = An accident that occurred in the skies over the Grand Canyon in 1956, prompt = result, action = the establishment of the Federal Aviation Administration (FAA).

15. III. Cả đoạn

  • Two developments are “ATC did take advantage of the newly developed radar” & “the advent of the jet engine”, từ fortuitous = coincidental => Heading “Two coincidental developments”

16. V. Câu 3.

  • Câu 3 của đoạn D sẽ giúp tìm ra được heading của đoạn “ The FAA realized that the airspace over the Untied States would at any time have many different kinds of planes,…..” => cho chúng ta cái nhìn tổng quát về airspace over the United States.

17. IV . Câu 2, 3 & câu cuối (những câu có số liệu)

  • “…. In general, from 365m above the ground and higher, the entire country is blanketed by controlled airspace. In certain areas, mainly near airports, controlled airspace extends down to 215m above the ground…” & “… stay in uncontrolled airspace, below 365m…”
  • => Setting altitude zones.

18. VIII. Câu đầu

  • operating = setting rules , weather conditions= environments.

19. VII. Chủ yếu là câu đầu.

  • defining categories = divided into several different types , designated by letters of the alphabet
  • Khúc sau, giải thích về từng loại airspace từ Class A – F.

20. FALSE – Đoạn A, dòng 1-2 “An accident that … (FAA)”

  • The FAA was created = the establishment of FAA
  • the result of the introduction of the jet engine =An accident … resulted in

21. FALSE – Đoạn B, dòng 1 “Rudimentary air traffic control … Grand Canyon disaster.”

  • Air Traffic Control = Rudimentary air traffic control
  • started after the Grand Canyon crash = existed well before the Grand Canyon disaster

22. NG – Đoạn B, dòng 3-8 “while beacons and flashing lights … soon after”

  • Thiếu dữ liệu về “still used today”. Dòng 2 – 4 đề cập vào những năm 1920 “beacons and flashing lights” được sự dụng . Tác giả dung thì quá khứ “were placed along”, trong đề đề bài là thì hiện tại “are still…today” → không biết còn được sd đến ngày hôm nay hay không.
  • Thiếu dữ liệu về “used by ATC” . Dòng 6 đề cập ATC sử dụng radio communication, dòng 7 để cập nơi đầu tiên có hệ thống giống ATC hiện tại là New York → hoàn toàn không có thông tin gì liên hệ giữa ATC và “beacons and flashing lights”

23. TRUE – Đoạn C, dòng 1-2 “In the 1940s, … the Second World War,”

  • Some improvements were made in radio communication = newly developed radar and improved radio communication
  • during World War II = by the Second World War

24. TRUE – Đoạn E, dòng 2-7 và Đoạn G, dòng 2

  • Đoạn G dòng 2 : Class F airspace = Uncontrolled airspace is designated Class F → F là loại uncontrolled → quay lại đoạn E để biết đặc điểm của loại uncontrolled.
  • Đoạn E, dòng 9-10 “stay in uncontrolled airspace, below 365m ” → dưới 365m là loại uncontrolled.
  • Đoạn E, dòng 4-5 “mainly near airport, controlled airspace… in the immediate vicinity of an airport…” → gần airport là loại controlled→ uncontrolled không gần airport.

25. FALSE – Đoạn G, line 9-10

  • “ The difference between Class E and A airspace is that in Class A, all operations are IFR” → điểm khác nhau giữa loại E và A là loại A, tất cả được vận hành bởi IFR → E không sử dụng IFR

26. TRUE – Đoạn G, dòng 12-14, “Three other types of airspace … airports respectively,”

  • Class D → small, C → medium-sized, B → major
  • medium-sized = averaged-sized, city = metropolitan airports.

================================================

PASSAGE 3

27. E – Đoạn 2, dòng 3-5, “Sceptics and advocates … ‘whole field’.”

  • Researchers with different attitudes = sceptics (phản đối)  and advocates (ủng hộ)
  • agree on = concur on
  • the significance of = the most impressive evidence come from

28. B – Đoạn 2, dòng 5-10 “Reports of telepathic … sound and warmth.”

  • Reports of experiences during meditation = Reports of telepathic experiences …during meditation
  • the need to create = such signals … more easily detected
  • a suitable environment for telepathy = in a relaxing ‘whole field’ of light, sound and warmth.

29. A – Đoạn 7, dòng 1-3 “What they are … mechanism for telepathy.”

  • Attitudes to parapsychology  = attitude of mainstream scientists
  • would alter drastically with = stems at least in part from
  • discovery of a mechanism for telepathy = plausible mechanism for telepathy

30. F – Đoạn 8, dòng 8-13 “Some work has begun … the existence of telepathy.”

  • recent autoganzfeld trials = early results
  • suggest that = show that
  • success rates will improve with = much better than the average
  • a more careful selection of subjects = creative and artistic people

31-33. sender-picture-receiver – Đoạn  3

  • Keys: Ganzfeld studies 1982,  hit rates, higher, random guessing
  • a person acting as a = a person acting as a ‘sender’
  • picked out one …….. from a  random selection of four = identification of a picture chosen from a random selection of four  (picked out = identification, one = a)
  • a …… who then tried to identify it = beam the image over the ‘receiver’ ….this person was asked to identify

34-35. sensory leakage/ outright fraud – Đoạn 4, dòng 2-6

  • Flaw = a crucial flaw
  • Positive results … factors … =>there are many other ways of getting positive results. These ranged from ‘ sensory leakage’ …to outright fraud.

36. Computers – Đoạn 5, dòng 1-2 “After this … key tasks”

  • were used for key tasks = used computers to perform many of the key tasks

37. human involvement – Đoạn 5, line 3-4 “By minimizing … flawed results.”

  • limit the amount of … in carrying out the tests  = By minimizing human involvement,  the idea was to minimize the risk of flawed results. (limit the amount of = minimize)

38. meta-analysis – Đoạn 6,  dòng 4-6 “In 1987, results … a set of studies.”

  • results … subjected to a … =>results were studied … in a ‘meta-analysis’

39. lack of consistency – Đoạn 7, dòng  1-2 “Yet some … ganzfeld studies.”

  • … between different test results =>the lack of consistency between individual ganzfeld studies

40. big enough – Đoạn 7, dòng 2-6 “Defenders of telepathy … not big enough.”

  • sample groups were not = large samples to detect small effects … the group is just not big enough
  • as with most ganzfeld studies =>impressive evidence from every study ignores

P/s: đừng quên nhấn Get Notifications để không bỏ lỡ bài học mới nhé các bạn.

 

P/s: nếu có cách giải khác hoặc góp ý thì hãy comment ngay trên Facebook nhé.

Đừng quên nhấn Get Notifications để không bỏ lỡ bài học mới (^.^)