Phân tích bài viết của IELTS Simon: Video Games

Topic: Some people regard VIDEO GAMES as harmless fun, or even as a useful educational tool. Others, however, believe that videos games are having an adverse effect on the people who play them. In your opinion, do the drawbacks of video games outweigh the benefits?

Many people, and children in particular, enjoy playing computer games. While I accept that these games can sometimes have a positive effect on the user, I believe that they are more likely to have a harmful impact.

On the one hand, video games can be both entertaining and educational. Users, or gamers, are transported into virtual worlds which are often more exciting and engaging than real-life pastimes. From an educational perspective, these games encourage imagination and creativity, as well as concentration, logical thinking and problem solving, all of which are useful skills outside the gaming context. Furthermore, it has been shown that computer simulation games can improve users’ motor skills and help to prepare them for real-world tasks, such as flying a plane.

However, I would argue that these benefits are outweighed by the drawbacks. Gaming can be highly addictive because users are constantly given scores, new targets and frequent rewards to keep them playing. Many children now spend hours each day trying to progress through the levels of a game or to get a higher score than their friends. This type of addiction can have effects ranging from lack of sleep to problems at school, when homework is sacrificed for a few more hours on the computer or console. The rise in obesity in recent years has also been linked in part to the sedentary lifestyle and lack of exercise that often accompany gaming addiction.

In conclusion, it seems to me that the potential dangers of video games are more significant than the possible benefits.

(256 words, band 9)

By IELTS Simon

1. Lưu ý về Vocabulary:

  • Tránh lặp từ bằng cách sử dụng synonyms:
    • VIDEO GAMES ~ computer games ~ computer simulation games ~ gaming ~ console.
    • ADVERSE EFFECT ~ harmful impact ~ drawback ~ potential danger
    • POSITIVE EFFECT ~ benefit
    • REAL-LIFE ~ real-world ~ outside the gaming context
  • Useful phrases and words: học từ vựng kèm theo câu hoặc cụm từ đi kèm để biết cách sử dụng từ nhé
    • COMPUTER SIMULATION GAMES can improve MOTOR SKILLS: game mô phỏng và kỹ năng liên quan đến phương tiện có động cơ.
    • Obesity is linked in part to the SEDENTARY LIFESTYLE and lack of exercise that often accompany gaming addiction: lối sống ít vận động.
    • Gamers are transported into VIRTUAL WORLDS: thế giới ảo
    • Gaming encourages LOGICAL THINKING and PROBLEM SOLVING: kỹ năng suy luận và giải quyết vấn đề
  • Cụm từ formal dùng để thể hiện quan điểm cá nhân: I believe that, I would argue that, it seems to me that…

2. Lưu ý về Grammar: 

  • Passive voice:
    • Gamers, ARE TRANSPORTED into virtual worlds.
    • It HAS BEEN SHOWN that…
    • These benefits ARE OUTWEIGHED by the drawbacks.
    • Users ARE constantly GIVEN scores, new targets and frequent rewards.
    • Homework IS SACRIFICED for a few more hours on the computer.
    • The rise in obesity in recent years HAS also BEEN LINKED in part to the sedentary lifestyle.
  • Relative pronoun:
    • Gamers, are transported into virtual worlds WHICH are often more exciting and engaging than real-life pastimes. (which = virtual worlds).
    • These games encourage imagination and creativity, as well as concentration, logical thinking and problem solving, all of WHICH are useful skills outside the gaming context. (which = imagination, creativity, concentration, logical thinking and problem solving). Lưu ý: chỉ có which và whom được đi kèm giới từ trước nó (of which, to whom, with whom…). Không được dùng of that, in that, with that!!
    • The rise in obesity in recent years has also been linked in part to the sedentary lifestyle and lack of exercise THAT often accompany gaming addiction. (that = sedentary lifestyle and lack of exercise)
    • Effects ranging from lack of sleep to problems at school. (Which/that ở câu này đã được rút gọn. Viết đầy đủ sẽ là: Effects which range from…Lưu ý: không phải lúc nào cũng có thể rút gọn và cần thận trọng với verb sau relative pronoun khi rút gọn)
  • Comparison:
    • Virtual worlds are often MORE EXCITING AND ENGAGING THAN real-life pastimes.
    • Children now spend hours trying to GET A HIGHER SCORE THAN their friends.
    • The potential dangers of video games are MORE SIGNIFICANT THAN the possible benefits.

3. Lưu ý về Coherence & Cohesion:

Sử dụng các từ/cụm từ nối để giữ mạch bài viết được xuyên suốt, dễ hiểu:

  • On the one hand: có thể sử dụng one the one hand hoặc on the other hand một cách riêng biệt mà không nhất thiết phải có cả hai. Tuy nhiên, cần có một từ/cụm từ nối khác (i.e. furthermore) để dẫn ra ý tiếp theo. Vì on the one handon the other hand là những cụm từ nối dùng để đưa ra nhiều ý khác nhau (có thể đối lập hoặc không) nên không thể dùng những cụm từ này mà chỉ đưa ra một ý. Nếu chỉ nói “on the one hand, video games can be both…” mà không đưa ra ý “furthermore,…” thì cụm từ on the one hand thường bị coi là sử dụng sai.
  • From an educational perspective: giúp ta thấy được sự chuyển từ ý (1) sang ý (2) của Đoạn 1. Trong trường hợp này, perspective có thể thay thế bằng: viewpoint, point of view, standpoint, angle, aspect, level…Giới từ của các từ này đều là FROM, trừ level đi với giới từ ON (i.e. on an educational level).
  • Các linking words khác trong bài: however, this type of addiction, also, in conclusion.

4. Task achievement:

Tập làm quen với cách viết mở bài và kết luận thật ngắn gọn, xúc tích, chỉ viết những thứ cần thiết mà một bài essay cần phải có để khi gấp rút có thể viết ngay một mở bài và kết luận hoàn chỉnh. Nếu một bài essay thiếu một trong ba phần mở, thân, kết thì sẽ bị trừ điểm nặng. Mở bài: paraphrase lại đề bài và đưa quan điểm của mình. Kết luận: khẳng định lại quan điểm của mình.

Một cách viết dễ nhưng hiệu quả:

ĐOẠN 1: Benefits

Topic sentence: On the one hand, video games can be both (1) entertaining and (2) educational. Topic sentence này đưa ra 2 ý tận dụng ngay từ đề bài là:

(1) Video games can be entertaining (“harmless fun”)

(2) Video games can be educational (“useful educational tool”)

Ý (1) được làm rõ bởi: virtual worlds are often more exciting and engaging than real-life pastimes.

Ý (2) được làm rõ bởi: encouraging imagination and creativity, as well as concentration, logical thinking and problem solving… Ý phụ: improving motor skills.

Triển khai từng ý một như trên bằng cách tự đặt câu hỏi và tự trả lời: why are video games entertaining? Tập trung vào từng ý một thì sẽ đỡ bị rối hơn, sau đó dùng linking words để nối các ý lại với nhau thì sẽ có 1 đoạn. Nếu đang bí một ý nào đó thì chọn viết ý kia trước rồi có thể tạm thời chuyển sang task 1 để tránh mất thời gian. 😀

5. Follow-up Exercises:

Vocabulary: tìm các cụm từ synonym khác trong phần “tránh lặp từ” ở trên.

Linking words: tìm các từ, cụm từ nối khác có thể thay thế các từ, cụm từ nối trong bài.

Grammar: viết lại các câu bị động thành chủ động và tách câu có sử dụng relative pronoun ra thành hai câu đơn riêng biệt.

Task achievement: thử viết lại mở bài và kết luận theo cách đơn giản ngắn gọn như trong bài trên. Tìm các idea khác cho benefits và drawbacks của video games. Lưu ý: nên tìm các idea mang tính bao quát, để có thể sử dụng cho các topic tương tự như: television, mobile phone, technology development, telecommunication…

Bài essay còn nhiều khía cạnh để học hỏi, hãy chỉ ra thêm những điểm mà bạn thấy hay nhé 😀

By Trường Phan 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *