Grammar – Adjectives – Tính Từ

“Phong ba bão táp không bằng Ngữ pháp Việt Nam.”

Hiển nhiên câu này cũng đúng với mọi hệ thống ngữ pháp của tất cả các thứ tiếng trên thế giới này, bao gồm cả tiếng Anh. Ngữ pháp tiếng Anh không hề đơn giản, mà là hợp thành của những nguyên tắc, bất nguyên tắc được tạo dựng trong quá trình hình thành ngôn ngữ từ thưở sơ khai nhất, và hoàn thiện dần trong ứng dụng hằng ngày. Ngữ pháp tiếng Anh gồm hai loại cơ bản nhất, hiểu nôm na là:

1) Ngữ pháp chính tắc (prescriptive grammar) là những quy tắc chính thống (academic and formal) được soạn và thống nhất bởi các học giả và nhà ngôn ngữ học.

2) Ngữ pháp mô tả (descriptive grammar) là hệ thống cấu trúc được các người bản ngữ sử dụng trong văn nói và viết và truyền nhau nên trở thành cấu trúc thông dụng.

Đó chính là lý do vì sao thi thoảng ta thấy native speaker phát ngôn những câu đại loại như: “I don’t have nothing.” Về mặt mô tả, cấu trúc này đúng, tuy nhiên xét theo quy tắc chính thống, câu này sai. Vì vậy, khi học ta cần phải chọn lọc cái nào đúng cái nào sai và hiểu bản chất của cấu trúc để biết cách “bắt chước” cho đúng.

Để phục vụ cho phần đông mọi người nên các đề mục ngữ pháp hướng dẫn trên đây đều được trình bày đơn giản, dễ hiểu nhưng khái quát nhất để các bạn có thể ứng dụng chủ yếu trong hai kĩ năng Speaking và Writing, đặc biệt là kĩ năng sau. Và cách học hiệu quả nhất là làm bài tập, có nhiều bài sẽ có phần bài tập kèm theo, hi vọng mọi người có thể dành thời gian làm và đối chiếu với kết quả được đăng ở những bài tiếp theo. Ngoài ra tương tác giữa những người học cũng có thể giúp cho việc học nhanh đạt kết quả, bạn có thể để lại comment trao đổi về bài học và người viết hoặc những bạn khác sẽ feedback lại. Chúc mọi người có một thời gian học tập vui vẻ và không cảm thấy quá chán nản với Ngữ pháp J.

Hôm nay TXJ xin giới thiệu về ADJECTIVES – TÍNH TỪ trong tiếng Anh.

1) Vị trí của Tính từ

  • Tính từ thường đứng trước Danh từ

I bought a white T-shirt. (not a T-shirt white)

  • Tính từ đứng sau động từ be, get, become, look, seem, appear, sound, taste, smell, feel…

Ms. Xu is very pretty and she looks good with that blue hat. (not looks well)

The material felt soft. (not felt softly)

  • Một số Tính từ không thể đứng trước Danh từ: afraid, alone, asleep, awake…

The cat was asleep on the bed. (not The asleep cat was on the bed.)

2) Trật tự của Tính từ

a/an/the/my/some… + Opinion + Size/Age/Shape + Colour + Nationality + Materials + N

(Tính chất, Kích cỡ, Tuổi, Hình dáng, Màu sắc, Xuất xứ-Quốc tịch, Chất liệu)

 

Để dễ nhớ chúng ta hãy nhớ lấy cụm từ O.S.A.SHA.CO.N.MA (viết tắt của các từ tiếng Anh phía trên) = “ô xa xa con ma”.

 

“AND” được cho vào chỗ nào trong dãy trật tự trên?

  • Giữa 2 Tính từ chỉ màu sắc: a pink and yellow skirt
  • Giữa 2 Tính từ đi ngay sau một Động từ: I am always tired and sleepy.

3) Tính từ đuôi –ing và –ed.

Quan niệm từ trước tới nay về Tính từ -ing và –ed rằng –ing cho vật và –ed cho người là SAI.

  •  Tính từ -ing chỉ bản chất của sự vật, sự việc:

            He is boring. (Anh ta chán lắm, bản chất anh ta là người đáng chán.)

  •  Tính từ -ed chỉ sự vật, sự việc chịu tác động bên ngoài:

            He is bored. (Có gì đó khiến anh ta chán.)

 

Một số bài tập cho chủ đề này các bạn có thể tải tại đây. Thanh Xù sẽ sớm có bài giải đáp cho các bạn.

By Thanh Xù Jr.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *