WORKSHOP: IELTS + STUDY ABOARD

Hội thảo “Hướng dẫn viết IELTS essay và SOP hiệu quả”


Bạn muốn xin học bổng nhưng lại không tự tin về kỹ năng Writing và không biết viết SOP như thế nào? Đừng lo, chúng tôi có cách!

Điền form dưới HOẶCnhắn họ tên, email và số đt vào số 0973830270 để đăng ký (Hội thảo miễn phí tham dự và thức uống)

1. Mục đích của Hội thảo: hướng dẫn cho người tham dự cách viết IELTS essay và Statement of Purpose để đạt điểm IELTS cao và xin được học bổng giá trị cao.

2. Thời gian: Chương trình được tổ chức vào ngày Chủ Nhật 24/4/2016 có hai phần như sau:

8h30 – 11h30: Hội thảo hướng dẫn viết bài IELTS essay và Statement of Purpose (SOP) và chia sẻ kinh nghiệm du học từ những người đã có kinh nghiệm xin học bổng.

14h – 18h: Hội thảo du học có khách mời từ Bournemouth University.

3. Địa điểm: RIVAN Cafe, 13 Hồ Xuân Hương, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

4. Diễn giả:

VIC: chị Hoàng Tú Quỳnh, IELTS 8.0, cựu Chủ tịch của VIC với 6 năm kinh nghiệm trong hướng dẫn học, thi IELTS.

Vietint: chị Trương Ngọc Lam và chị Lê Thủy Tiên, có kinh nghiệm nhiều năm xin học bổng 50% và học bổng toàn phần.

Ngoài ra, sẽ có một khách mời là Thủ khoa đầu ra của Faculty of Business, Economics and Law tại trường La Trobe University đã từng xuất sắc giành được học bổng 50% khoá học Thạc sỹ International Management của trường University of Sydney.

Chương trình hoàn toàn miễn phí tham gia và thức uống. Ngoài ra, còn có nhiều quà tặng thú vị cho người tham gia.

Giải thích đáp án: Reading Cambridge IELTS 8

Đã cập nhật đến Test 3.

Đây là loạt bài viết giải thích tận tường lí do vì sao đáp án này đúng, đáp án kia lại sai trong các Reading test của những sách IELTS đang hot hiện  nay, thay vì chỉ đơn giản đưa ra đáp án A, B, C hay Not Given, True, False. Chất lượng bài viết luôn được bảm đảm tối đa vì dự án được thực hiện bởi các thành viên đạt điểm cao IELTS Reading của VIC (>7.5). Mong các bạn luôn ủng hộ chúng mình nhé. Mỗi sự ủng hộ của các bạn là nguồn động lực để chúng mình cố gắng từng ngày.

Chúc các bạn học tốt

=============================================================

CAMBRIDGE IELTS 8 – TEST 3:

PASSAGE 1

QUESTION 1 – 3 MULTIPLE CHOICE

1. Đáp án D

Giải thích:

  • Dẫn chứng 1: Đoạn đầu dòng 2 “As the clouds roll in, a round of golf can become a terrifying dice with death”
  • Dẫn chứng 2:  dòng 4 “a lone golfer may be a lightning bolt’s most inviting target”

A. Sai.

Suy ra, the damage caused to golf courses by clouds rolling in and to golf player by lightning strikes. So sánh kết luận trên với thông tin đề bài cho, đi đến kết luận câu A sai.

B. Sai. Đoạn 1 dòng cuối “Lightning damage costs American power companies …”. Không có thông tin về power supplies in Japan.

Cách khác: loại bỏ câu A và B vì có thể thấy nó chỉ phần dạo đầu, không thể nào main topic được

C. Sai. A variety of methods = forcing storm clouds to discharge their lightning + firing rockets into thunderclouds + using laser to discharge lightning. Thông tin câu C đúng, nhưng để là main topic trong xuyên suốt đoạn văn thì chỉ có mỗi thông tin về laser technique

D. Đúng (đã được giải thích từ câu C)

2. Đáp án A

Dẫn chứng: Nguyên đoạn đầu

Giải thích:

A. Đúng. Dòng 4 “And there is…a year”

  • Considerable damage = costs power companies more than $100 million
  • Builidings = property
  • During thunderstorms = As the clouds roll in

B. Sai. Không có thông tin lightning injuries mainly golfer in the US, chỉ có đề cập ‘death and injury on around 500 people in the US.’

C. Sai. Dòng 2 “serious injury … alone”. Lightning injuries 500 people in the United States alone, chứ không ‘throughout the world’

D. Sai. Dòng cuối. Lightning damage costs American power companies more than $100 million, not ‘Lightning damages more than 100 American power companies.’

3. Đáp án A

Giải thích:

B. Sai. Đoạn 3 Researchers at the University of Florida tried firing rockets into thunderclouds, trong khi đoạn 5 Researchers at the University of New Mexico tried to use laser.

C. Sai. Both projects at the University of Florida and at the University of New Mexico are backed by EPRI which is funded by power companies. Suy ra,  not employed by commercial companies.

D. Sai. Cả 2 cuộc nghiên cứu này đều nhằm để control lightning strikes, chứ không hề trái ngược nhau + thông tin bài đọc không có.

A. Từ giải thích câu C à Câu A Đúng. Both projects received funds from the same source EPRI.

QUESTION 4 – 6  GAP FILLING

  1. Đáp án: POWER COMPANIES

Dẫn chứng: Đoạn 3 dòng 5 & 6 “ EPRI, which is funded by power companies …”

Giải thích: receives financial support from = funded by

  1. Đáp án: SAFELY

Dẫn chứng: Đoạn 5 dòng 3 “Diels is leading a project,…, try to use lasers to discharge lightning safely – and safety is a basic requirement …”

Giải thích:

  • the technique = use lasers to discharge lightning
  • developed by Diels = Diels is leading a project
  • the advantage = safety is a basic requirement
  1. Đáp án: SIZE

Dẫn chứng: Đoạn 7 dòng 1 “ The laser is no nifty portable: it’s a monster that takes up a whole room. Diels is trying to cut down the size …”

Giải thích:

  • the main difficulty = no nifty portable
  • takes up a whole room

à cut down the size

QUESTION 7-10 GAP FILLING

  1. Đáp án B (atoms)

Dẫn chứng: Đoạn 6 dòng 1 “when high-powered lasers … create ions.”

Giải thích:

  • extract electrons out of = remove electrons from
  • is used to create a line of ionization = reveal their ability to create ions.

8.Đáp án C (storm clouds)

Dẫn chứng: Dòng 3 “ If a laser … Earth.”

Giải thích:

  • guide lightning to Earth = control electrical charges
  • Direct at = all the way up to

9.Đáp án:  rockets

Dẫn chứng:

  1. Đoạn 4 dòng 1”But while rockets …looking for.”
  2. Đoạn 5 dòng 3 “try to use lasers …requirement”

Giải thích:

  • A method = using lasers
  • Less dangerous = try to use lasers to discharge lightning safely since “rockets are fine for research, but cannot provide the protection from lightning strikes”
  1. Đáp án mirrors

Dẫn chứng: Dòng 5 “To stop the laser … at a mirror”

Giải thích:

  • As a protection for the lasers = to stop the laser being stuck
  • Aim at = point straight at / direct at

QUESTION 11-13 Y/N/NG

  1. Đáp án: NO

Dẫn chứng: đoạn 8, dòng 1-3, “Bernstein says that … smaller and cheaper.”

Giải thích:

  • Đoạn văn có đề cập “Diel’s system is attracting lots of interest from the power companies”, nhưng dự án chưa thu hút đủ vốn đầu tư “not yet come up with the $5 million … needed”.
  1. Đáp án: YES

Dẫn chứng: đoạn 8, dòng 4-6, “He reckons that … if all goes well.”

Giải thích:

  • Obtaining money to improve the lasers = ‘an avalanche of interest and support’
  • will depend on = will be a turning point … if all goes well
  • test in real storms = field tests

13.Đáp án: NOT GIVEN

Dẫn chứng: đoạn 8-10.

Giải thích:

  • Đoạn 8 chỉ đề cập đến “Diel’s system”
  • Đoạn 9 chỉ đề cậ pđến scientists nói chung và ý tưởng của Diel về việc “not just forecasting weather but controlling it”.
  • Đoạn 10 chỉ đề cập đến các biến động thời tiết khác mà laser có thể can thiệp.

=============================================================

PASSAGE 2

QUESTION 14-18 Multiple choice A-K

  1. Đáp án: B

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 4-5, “that prodigies burn … and burn out.”

Giải thích:

  • talents of geniuses = prodigies burn
  • are soon exhausted = too soon and burn out

15.Đáp án: C

Dẫn chứng: đoạn2, dòng 10-11 “or that people with gifts … to use them.”

Giải thích:

  • Gifted people = people with gifts
  • should use their gift = have a responsibility to use them
  1. Đáp án: F

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 7, “genius runs in families.”

Giải thích:

  • is inherited = runs in families
  1. Đáp án: H

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 9, “genius goes unrecognised and unrewarded”

Giải thích:

  • never appreciate = goes unrewarded
  1. Đáp án: J

Dẫn chứng: Đoạn 2, dòng 10, “adversity makes men wise”

Giải thích:

  • adversity = difficulties

QUESTION 19-26 T/F/NG

  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng:  Đoạn 3, dòng-13, “However, the difficulty … were at the time.”

Giải thích:

  • Uniqueness of a person’s upbringing = how common or exceptional these were at the time.
  • Đoạn 3 nói về “Nineteenth century studies”. Bắt đầu từ là nói về khuyết điểm của những nghiên cứu cũ“However, the difficulty … is that they are not what we would call norm-referenced”, và phần “we must also take into account …” giải thích thêm cho thuật ngữ ‘norm-referenced’.
  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng: Đoạn 3, dòng 17-19, “It was only with the growth … very scientific, basic.”

Giải thích:

  • Bài đề cập mãi đến thế kỉ 20 thì sự phát triển của ‘paediatrics’ và ‘psychology’ mới giúp các bài nghiên cứu ‘more objective’, nhưng ‘still not always very scientific basic’. Như vậy, các bài nghiên cứu trước đó k đảm bảo được “objectivity and a proper scientific approach”

21.Đáp án: FALSE

Dẫn chứng: Đoạn4, dòng 7-12,“The true genius … so successfully”.

Giải thích:

  • Câu hỏi nêu ra ý “Capable of excellence in any area”, nhưng trong bài lại nói đến “We may disagree with the ‘general’ … or vice versa.” Như vậy, genius chỉ có thể giỏi về “some particular direction”
  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng: Đoạn5, dòng 1-3, “What we appreciate … our own”.

Giải thích:

  • “in essence the same as” nghĩa là về bản chất là giống, nên đúng với đề cập trong bài “similar to”, dù cho có “but so much superior to, our own.”
  1. Đáp án:TRUE

Dẫn chứng: Đoạn 5, dòng 3-8, “But that their minds … outstrip our jogging.”

Giải thích:

  • Fail to lessen = does not minimise
  • their significance = the supremacy of their achievements
  • “The ease with truly great ideas are accepted and taken for granted” được thể hiện ở các ý “But that their minds … fabrics we wear”. Đại ý của phần này là những ý tưởng cao siêu của các thiên tài đã trở thành ‘commonplace knowledge’  hoặc ‘appear on fabrics we wear’.
  • Tuy nhiên ở câu“This does not minimise … outstrip our jogging” có so sánh ‘the ease’ bằng cặp hình tượng ‘milers – our jogging’ để cho thấy khoảng cách xa giữa thiên tài và người thường.
  1. Đáp án: NOT GIVEN

Dẫn chứng: Đoạn 5-7.

Giải thích:

  • Không có đoạn nào đề cập đến “deserve proper scientific research” hoặc “retain for human nature”.
  1. Đáp án: TRUE

Dẫn chứng: Đoạn 6, dòng7-11,“We may envy … way to the top.”

Giải thích:

  • often pay a high price = the price they may have paid
  • to achieve greatness = to make their way to the top
  1. Đáp án: NOT GIVEN

Dẫn chứng: Đoạn 6-7.

Giảithích:

  • Yếu tố “worth the high personal cost” không được đề cập.

 =============================================================

PASSAGE 3

QUESTION 27-32 MATCHING HEADING

  1. Đáp án IX

Dẫn chứng: Dòng 2 “it is always the basic material … in the same way.”

Giải thích:

  • Dẫn chứng 1: fundamental differences = basic material constitutes the object and is worn down and becomes older & the same law holds for a living organism, but the result is not inexorable.
  • Dẫn chứng 2: the organism is formed changes continuously à our bodies continuously exchange old substance for new, while the object is just worn down and becomes older.
  1. Đáp án II

Dẫn chứng: Đoạn C dòng 4 “ a restricted life span, ageing …” và 2 dòng cuối “ … it needs room for new and better life. This is the basic problem of evolution.”

Giải thích: Để làm được câu này, các bạn phải dùng phương pháp dịch sang tiếng Việt

  • Nevertheless, a restricted life span, aging and then death are basic characteristics of life → thời gian sống hữu hạn, sự già đi và cái chết là những đặc điểm cơ bản của cuộc sống này. (Lưu ý: sau những từ nối chỉ sự đối lập như However, Nevertheless, … sẽ là những ý quan trọng.)
  • Immortality would disturb this system. It needs room for new and better life. This is the basic problem of evolution. → Sự bất tử sẽ cản trở hệ thống này (sự thay đổi dc đề cập ở những dòng trước). Hệ thống này cần chỗ cho sự sống mới và tốt hơn. Đó là vấn đề cơ bản của tiến hóa.

Câu 29 Đáp án VII

Dẫn chứng: Dòng 3 “For example … remains 80 years.”

Giải thích:

  • A stable life span = the average duration of human life has hardly changed in thousands of years + limit for most remains 80 years
  • Despite improvements = as a result of developments in medical care and better nutrition

Câu 30 Đáp án: I

Dẫn chứng: Đoạn E dòng  2,3 “ …, it is logically necessary to propose the existence of an internal clock, which in some way measures and controls the ageing process …”

Giải thích:

  • Dẫn chứng 1: Câu trích dẫn phía trên có giải thích về sự cần thiết của đồng hồ sinh học (internal clock= biological clock) để đo lường và kiểm soát quá trình lão hóa.
  • Dẫn chứng 2: Sau đó là nói về cách đồng hồ sinh học đã đo được (the larger the organism the lower its metabolic rate.)

Câu 31. Đáp án VIII

Dẫn chứng: Đoạn F dòng đầu tiên “ Animals which behave ‘frugally’ with the energy become particularly old”. Dòng 4 “ Animals which save energy … live much longer than those which are always active.”. Và câu cuối cùng “ they live life energetically more intensively, but not for as long”

Giải thích: Những dẫn chứng phía trên giải thích việc sử dụng  năng lượng (của cả con người và động vật) ảnh hưởng tới vòng đời sống.

Câu 32 Đáp án: IV

Giải thích: Dòng đầu tiên “… sparing use of energy reserves should tend to extend life”. Và dòng 6 “… energy saving program with a little self-observation, … live in this way not only increases the life span but is also very healthy.” à prolonging your life.

QUESTION 33-36 GAP FILLING

Câu 33&34. Đáp án: PHYSICAL CHEMISTRY, THERMODYNAMICS

Dẫn chứng: Đoạn B dòng 2 “ It is always the basic material which constitutes the object …. Becomes ‘older’. Ageing in this case must occur according to the laws of physical chemistry and of thermodynamics.”

Giải thích:

  • in accordance with principles = according to the laws
  • objects age = …become older..ageing in this case…

Câu 35.  Đáp án: ADAPT

Dẫn chứng: Đoạn C dòng 6 “in nature, the existent organisms either adapt or … .Because of changes in the genetic material (mutations) … they are tested for optimal or better adaptation to the environmental conditions.”

Giải thích:

  • the genetic material = mutations
  • better adaptation to the environmental conditions = adapt better to the environment.

Câu 36. Đáp án: IMMORTALITY

Dẫn chứng: Đoạn C, 2 câu cuối “ Immortality would disturb this system … This is the basic problem of evolution.”

Giải thích:

  • pose a serious problem = disturb this system
  • basic problem of evolution.

QUESTION 37-40 Y/N/NG

37.Đáp án:NO

Dẫn chứng: Đoạn B, dòng 4-5, “Although the same law … in the same way.”

Giảithích:

  • Ý “applies to both artificial subjects and biological systems” không đúng với ý trong bài “the result of this law is not inexorable in the same way.” Thêm vào đó, các ví dụ minh họa được đề cập đến sau câu dẫn chứng để giải thích thêm cho sự khác biệt giữa ‘artificial subjects and biological systems’.

38.Đáp án: YES

Dẫn chứng: ĐoạnC, dòng 1-3, “Thus aging and death … to age and die .”

Giải thích:

  • In principle … become older without aging = It is not, in principle, necessary for a biological system to age and die.

39.Đáp án:NOT GIVEN

Dẫn chứng: Toànbài.

Giải thích:Khôngđượcđềcậptới.

  1. Đáp án: YES

Dẫn chứng: ĐoạnG, dòng1-2, “It follows from … to extend life.”

Giải thích:

  • conserving energy = sparing use of energy reserves
  • may extend a human’s life = should tend to extend life

=============================================================

CAMBRIDGE IELTS 8 – TEST 2:

PASSAGE 1

QUESTION 1-8. Gap Fill

1. Đáp án: Spinning
Dẫn chứng: đoạn 1, dòng 3-4 “The first successful method … involved spinning.”
Giải thích: Early methods of producing flat glass = the first successful method for making clear, flat glass

2. Đáp án: (perfectly) unblemished
Dẫn chứng: đoạn 1, dòng 5-6 “This method … a fire finish.”
Giải thích:

  • Advantages = this method was very effective;
  • Remained = stayed

3. Đáp án:  labour/labor-intensive
Dẫn chứng: đoạn 1, dòng 7-8 “However, the process took a long time and was labour intensive.”
Giải thích:

  • Disadvantages = … However,… (“However” báo hiệu ý đối lập với đoạn trước. Đoạn trước đã nói về advantage rồi thì đoạn sau “However” sẽ nói về disadvantage.).
  • Slow = took a long time.

4. Đáp án: thickness
Dẫn chứng: đoạn 2, dòng 3-4 “The first continuous ribbon … to be made non-stop,”
Giải thích:

  • Ribbon = the first continuous ribbon process
  • Glass sheet of varying = glass of virtually any

5. Đáp án: marked
Dẫn chứng: đoạn 2, dòng 4-6 “but the rollers would leave … very expensive.”
Giải thích:

  • Disadvantages = This allow …, but …(Tương tự “However”, “but” báo hiệu ý đối lập với ý trước. Ý trước đã nói về advantage rồi thì ý sau “but” sẽ nói về disadvantage.)
  • 20% of glass rubbed away = this process rubbed away 20 percent of glass

6-7. Đáp án: (molten) glass – (molten) tin/metal
Dẫn chứng:  đoạn 4, dòng 2-3 “Consequently, when pouring … perfectly flat.”
Giải thích: Ở đoạn 3 sẽ bắt đầu nói về Pikington’s float process, nhưng đến đoạn 4 chúng ta mới thấy rõ mô tả “pouring molten glass onto molten tin”. Vì vậy câu 4 vẫn có thể dùng đáp án “metal” thay cho “tin”.

8. Đáp án: rollers
Dẫn chứng: đoạn 4, dòng 5-6 “Once the glass was cooled … by rollers.”
Giải thích: Nhìn hình ảnh có thể thấy mô tả “could be transported out of the cooling zone by rollers” được mô tả lại rất rõ ràng.

QUESTIONS 9-13 T/F/NG

9. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: đoạn 3, dòng 5-8, “The metal had to melt … was tin.”
Giải thích:… had to have specific properties = had to melt at …, but could not boil at, …, the best metal for the job was tin.

10. Đáp án: NOT GIVEN
Dẫn chứng: đoạn 5
Giải thích: Đoạn có đề cập Pikington đã xây “a pilot plant” và thuyết phục công ty anh ấy cho xây “a full-scale plant”, nhưng ta không có đủ dữ kiện khẳng định rằng Pikington đã tự bỏ tiền túi để xây.

11. Đáp án: FALSE
Dẫn chứng: đoạn 5, dòng 2 -8 “However, it took 14 months … around 15 years.”
Giải thích: Trái ngược với ý “instant commercial success”, ta có thể thấy liên tiếp những khó khăn mà công ty phải trải qua như: “took 14 months of non-stop production, costing 100,000 a month before produce any useable glass”,  “turned off for a service”, “took another 4 months to get the process right again”, “finally succeeded in 1959”.

12. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: đoạn 6
Giải thích:

  • Today = now
  • Has been improved = of near optical quality
  • Thêm 1 cái tiến dễ thấy có thêm 1 vùng xử lý kính nữa “and finally a heat treatment zone, where … relieved.”

13. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: đoạn 7, dòng 6-9 “Automated online inspection … cutters around flaws.”
Giải thích:

  • Computers = automated online inspection
  • Better than human at detecting faults in glass = locating flaws the unaided eye would be unable to see.

=======================================

PASSAGE 2

QUESTION 14-17  MATCHING HEADING

14. Đáp án: II
Dẫn chứng 1: Đoạn B, dòng 1→ 6 “ The Little Ice Age lasted from roughly 1300 until the middle of the nineteenth century…. The climatic events of the Little Ice Age … global warming.”
Giải thích 1: help shape the modern world, important context for the current unprecedented global warming = the relevance of today
Dẫn chứng 2: Đoạn B, dòng 6 → hết “The Little Ice Age was an irregular seesaw of rapid climatic shifts, …”
Giải thích 2: The seesaw -> intensely cold winters, easterly winds -> heavy spring and early summer rains, and frequent Atlantic storms -> or droughts, and summer heat waves.

15. Đáp án: VII
Dẫn chứng: đoạn D, dòng 1 “This book… ten centuries.”
Giải thích:

  • This book/ narrative history of climatic shifts = a study
  • Ten centuries = a thousand years

16. Đáp án: IX
Dẫn chứng 1: Đoạn D, dòng 1 → 11 “It is known that… work further offshore.”
Giải thích 1: Đoạn này đề cập về sự thay đổi thời tiết ảnh hưởng tới nguồn lương thực của người dân. Và họ đã phải thay đổi cách đánh bắt cá cho phù hợp với sự thay đổi thời tiết: dòng 11 → 11 “The Basques, Dutch, and English developed … a colder and stormier Atlantic.)
Dẫn chứng 2: 4 dòng cuối “ The revolution … offered effective protection against famine.”
Giải thích 2: Đoạn này đề cập về việc người dân đã tìm được những cách cải tiến thích hợp để đảm bảo nguồn thực phẩm => Enough food at last.

17. Đáp án: IV
Dẫn chứng: Đoạn F, dòng 5 & 7 “Millions of hectares…across the world.”
Giải thích:

  • Forest and woodland fell + the unprecedented land clearance -> carbon dioxide into the atmosphere -> caused global warming.
  • Temperatures climbed as the use of fossil fuels + greenhouse gas levels soared.
  • => Human impact on the climate.

 QUESTION 18 – 22. SUMMARY

18 & 19. Đáp án: C hay B (có thể hoán đổi)
Dẫn chứng:  Đoạn C
Giải thích:

  • Reconstructing = documentation
  • The climate changes of the past = past weather conditions
  • Extremely difficult = limited.
  • For the time before records began = in the distant past
  • We have only ‘proxy records’ reconstructed largely from … = our main sources of knowledge of conditions

20. Đáp án: A
Dẫn chứng: Đoạn B, dòng 6-7 “ The Little Ice Age was far … rapid climatic shifts”
Giải thích: deep freeze = consistent freezing

21 & 22. Đáp án: H & G (theo thứ tự)

Dẫn chứng: Đoạn B, dòng 9 → hết “The seesaw brought cycles … summer heat waves.”
Giải thích:

  • Intensely cold winters = very cold winters
  • Periods of droughts = no rain at all.

QUESTION 23 26. Đối với dạng câu hỏi này, chúng ta nên:

  • Bước 1: Khoanh tròn từ khóa A,B,C xuất hiện trong bài đọc.
  • Bước 2: Từ vị trí xuất hiện từ khóa, đọc diễn biến xảy ra.
  • Bước 3: Đọc ngược lại câu hỏi để đối chiếu thông tin.

23. Đáp án: C
Dẫn chứng: Đoạn F, dòng 6 “…European farming methods expanded across the world.”
Giải thích: Expanded across the world = started farming abroad

24. Đáp án: C
Dẫn chứng: Đoạn F, dòng 7→9 “The unprecedented land … global warming.”
Giải thích:

  • The unprecedented land clearance = the cutting down of trees
  • Released vast quantities of carbon dioxide into the atmosphere = affect the climate

25. Đáp án: A
Dẫn chứng: Đoạn D, dòng 2 → 4 “Part One… visited North America”
Giải thích:

  • Norse voyagers from Northern Europe = Europeans
  • Explored northern seas  = discovered other lands.

26. Đáp án: B
Dẫn chứng: Đoạn E, dòng 10 → 13 “…, but changes in water temperatures … to a colder and stormier Atlantic.”
Giải thích: developed the first offshore fishing boats = changes took place in fishing patterns.

=============================================================

PASSAGE 3

QUESTION 27-32 HEADING MATCHING

  1. Đáp án: VIII.

Dẫn chứng: Dòng 3 “ It became apparent that smell can evoke strong emotional responses…. Respondents … their olfactory likes and dislikes were based on emotional associations.”

Giải thích:

  • smell can evoke emotional responses, based on emotional associations = the relationship between smell and feelings.
  1. Đáp án: II.

Dẫn chứng: Dòng 1 “ Odours are also essential cues in social bonding.”

Giải thích:

  • smell = odours
  • essential cues = role
  • social bonding = personal relationships
  1. Đáp án: VI.

Dẫn chứng: Dòng 1 “…, smell is probably the most undervalued sense in many cultures. The reason often given for the low regard in which smell is held is that,…”

Giải thích:

  • undervalued = is not appreciated
  • the reason given for the low regard = why
  1. Đáp án: I.

Dẫn chứng: Dòng 2  “ Odours cannot be named …. olfactory experience…”

Giải thích:

  • cannot be named, struggling to express = the difficulties of talking about smells
  1. Đáp án: III.

Dẫn chứng: Cả đoạn, đặc biệt là dòng cuối

Giải thích:

  • Future studies into smell = many fundamental questions have yet to be answered, researchers have still to decide…, other unanswered questions are…, psychology of smell is inevitably set to play … important role for researchers.

→ dự đoán trong tương lai researchers sẽ có xu hướng nghiên cứu về psychology of smell.

  1. Đáp án: V.

Dẫn chứng: Dòng 1 “Smell is cultural, hence it is a social and historical phenomenon.”  và dòng 8 “ Importantly, our commonly held feelings about smells can help distinguish us from other cultures.”

Giải thích:

  • distinguish us from other cultures = defining groups.

QUESTIONS 33-36 Multiple choice ABCD

  1. Đáp án: C

Dẫn chứng: đoạn Introduction, dòng 3-5 “It is only when sense of well-being.”

Giải thích:

  • Our ability to smell = the faculty of smell
  • damaged = impaired
  • Aware = realize
  • the importance of smell = the essential role the sense of smell plays
  1. Đáp án: A

Dẫn chứng: đoạn A, dòng 6-9 “Most of the subjects … smells register.”

Giải thích:

  • make use of smell without realising it = never have given much thought to odours  / not consciously considered, smells register
  • Đáp án B, D chỉ đề cập đến tiểu tiết. Đáp án C diễn tả sai ý của đoạn.
  1. Đáp án: C

Dẫn chứng: đoạn C

Giải thích:

  • Ở đoạn C, tác giả muốn bác bỏ “smell is probably the most undervalued sense in many cultures” bởi vì lý do “human sense of smell is feeble and undeveloped” khi so với “animals”. Tác giả phản bác lại “they are still acute … recognise thousands of smells , … perceive odours … in extremely small qualities.”
  • Câu A sai vì không đề cập đến 1 nghiên cứu nào khác; câu B sai vì không đưa ra proposal; câu D sai vì là tiểu tiết, không phải ý toàn đoạn.
  1. Đáp án: D

Dẫn chứng: đoạn E, dòng 3 “but many fundamental questions have yet to be answered”

Giải thích:

  • Smell is yet to be defined = but many fundamental questions have yet to be answered.
  • Tác giả dẫn nhập bằng những thành tựu khoa học đạt được trong việc nghiên cứu khứu giác, từ đó nếu lên những điều mà các nghiên cứu này cần tiếp tục => câu B không phải là điều mà “writer suggest”.
  • Câu A là ý nhỏ thứ nhất trong những điều cần nghiên cứu thêm ở khứu giác “one responding to odours … in the air.”
  • Câu C ý “inoffensive” không được đề cập.

QUESTIONS 37-40 Gap Fill

  1. Đáp án: clothing

Dẫn chứng:  đoạn B, dòng 4-6 “In one well-known test, …worn by other people.”

Giải thích:

  • Odours = smell
  • help people recognise = women and men were able to distinguish
  • belonging to their husbands and wives = worn by marriage partners.
  1. Đáp án: vocabulary

Dẫn chứng: đoạn D, dòng 1-3 “Smell, however, … simply doesn’t exist .”

Giải thích:

  • have difficulty describing smell = Odours … cannot be named in many languages
  • lack = not exist
  • appropriate =  specific
  1. Đáp án: chemicals

Dẫn chứng: đoạn E, dòng 4-6 “Researchers have still … chemicals in the air.”

Giải thích:

  • … which do not smell = odourless
  • Đoạn này chúng ta sẽ thấy đáp án cho 1 chút tricky. Nhiệm vụ thứ nhất của researchers involve việc  tìm ra liệu khứu giác là 1 hay 2 giác quan: 1 là nhận diện các mùi rõ ràng “responding to odours proper”; 2 là nhận biết các hóa chất không mùi “registering odourless chemicals”.
  1. Đáp án: cultures

Dẫn chứng: đoạn F, dòng 2-4 “Odours are invested with … acceptable in others.”

Giải thích:

  • Odours = smells
  • regarded as = considered to be
  • unpleasant in certain … = offensive in some…
  • Not regarded as unpleasant in others = perfectly acceptable in others.

=============================================================

CAMBRIDGE IELTS 8 – TEST 1 :

PASSAGE 1

1. Đoạn D.  “Although these devices performed satisfactorily … often freezing weather of northern Europe.”

  • a description of an early timekeeping invention = these devices: sundials, the water clock, affect= be not depended on, cold temperatures= cloudy and freezing weather

2. Đoạn B. “… Hence, the calendars that were developed at the lower latitudes were influenced more by the lunar cycle than by the solar year. In more northern climes, however, where seasonal agriculture was practised, the solar year became more crucial.”

  • farming communities = in more northern climes, where seasonal agriculture was practised, the importance = were influenced more by,  geography= at the lower latitudes , the development of the calendar = the calendars that were developed

3. Đoạn F. Cả đoạn

  • A description of the origins of the pendulum clock: the earliest clock: built in 1283 in Bedfordshire ->  revolutionary aspect of new timekeeper: escapement -> early 1400s : invention of coiled spring or fusee -> 16th century, pendulum clock: devised.

4. Đoạn E. “The schemes that divided the day… commencing at midnight.”

  • different societies calculate time using uniform hours  =  Italian hours → sunset, Babylonian → sunrise, Germany → midnight, French hours→ midnight

5. B. Egyptians. Đoạn C. “…, the Egyptians had formulated a municipal calendar having 12 months of 30 days, …”

  • formulated = devised, a municipal calendar = a civil calendar, the months were equal in length = having 12 months of 30 days

6. F. French. Đoạn E. “…, or French hours, which split the day into two 12-hour periods commencing at midnight.”

  • the day into two 12-hour periods=  the day into two equal halves.

7. D. English. Câu đầu và câu cuối đoan G. “ A variation on the original escapement was invented in 1670, in England.” & “…led to the development of a new floor-standing case design,…”

  • a new cabinet shape= a new floor-standing case design, a type of time keeper = pendulum

8. A. Babylonians.  “…, the Babylonians began …regulate planting and harvesting.”

  • introducing calendars = created a calendar, to co-ordinate communal activities =  to organise public events, plan the shipment of goods , to regulate planting and harvesting  = to organise work schedules.

9-13 Đối với dạng bài này thì chúng ta cần tìm được đoạn chứa toàn bộ thông tin mô tả quá trình hoạt động của dụng cụ =>  paragraph G.

9.  “It was called the anchor escapement, which was a lever-based device shaped like a ship’s anchor.”

  • resembling = shaped like =>  đáp án: ship’s anchor ( nếu điền a ship’s anchor là sai, vì yêu cầu đề bài NO MORE THAN TWO WORDS)

10 & 11. Trong đề bài chỉ có mỗi chữ “The” nên sẽ không có manh mối cho chúng ta tìm câu trả lời→ cần phải nhìn hướng mũi tên, đoán tên dụng cụ hoặc cách vận hành của nó.

11.  mũi tên chỉ vào răng cưa => cần tìm trong bài, câu nào sẽ đề cập tới bộ phận này của dụng cụ. “The motion of a pendulum rocks the device so that it catches and then releases each tooth of the escape wheel”. Có thể đoán được từ “tooth” trong câu nghĩa là răng cưa => đáp án câu 11 là “ tooth”, câu 10 là “ (escape) wheel”

12 & 13. Câu cuối “ This invention allowed the use of a long pendulum which could beat once a second …”

  • Trường hợp 1: nếu có thể đoán ra được câu 12 là đang nói về pendulum do có được thông tin từ câu 3 “The motion of a pendulum rocks the device” và câu 4 “…the anchor escapement permitted the pendulum to travel in a very small arc”→  đáp án là (LONG) PENDULUM.
  • Trường hợp 2: không đoán được câu 12, làm câu 13 trước. “beat once a second” =” beat each second” → đáp án câu 13: second. “A long pendulum which could beat once a second” => đáp án câu 12: LONG PENDULUM.

================================================

PASSAGE 2

14. II. Câu đầu “ An accident that occurred …over the United States …”

  • Aviation disaster = An accident that occurred in the skies over the Grand Canyon in 1956, prompt = result, action = the establishment of the Federal Aviation Administration (FAA).

15. III. Cả đoạn

  • Two developments are “ATC did take advantage of the newly developed radar” & “the advent of the jet engine”, từ fortuitous = coincidental => Heading “Two coincidental developments”

16. V. Câu 3.

  • Câu 3 của đoạn D sẽ giúp tìm ra được heading của đoạn “ The FAA realized that the airspace over the Untied States would at any time have many different kinds of planes,…..” => cho chúng ta cái nhìn tổng quát về airspace over the United States.

17. IV . Câu 2, 3 & câu cuối (những câu có số liệu)

  • “…. In general, from 365m above the ground and higher, the entire country is blanketed by controlled airspace. In certain areas, mainly near airports, controlled airspace extends down to 215m above the ground…” & “… stay in uncontrolled airspace, below 365m…”
  • => Setting altitude zones.

18. VIII. Câu đầu

  • operating = setting rules , weather conditions= environments.

19. VII. Chủ yếu là câu đầu.

  • defining categories = divided into several different types , designated by letters of the alphabet
  • Khúc sau, giải thích về từng loại airspace từ Class A – F.

20. FALSE – Đoạn A, dòng 1-2 “An accident that … (FAA)”

  • The FAA was created = the establishment of FAA
  • the result of the introduction of the jet engine =An accident … resulted in

21. FALSE – Đoạn B, dòng 1 “Rudimentary air traffic control … Grand Canyon disaster.”

  • Air Traffic Control = Rudimentary air traffic control
  • started after the Grand Canyon crash = existed well before the Grand Canyon disaster

22. NG – Đoạn B, dòng 3-8 “while beacons and flashing lights … soon after”

  • Thiếu dữ liệu về “still used today”. Dòng 2 – 4 đề cập vào những năm 1920 “beacons and flashing lights” được sự dụng . Tác giả dung thì quá khứ “were placed along”, trong đề đề bài là thì hiện tại “are still…today” → không biết còn được sd đến ngày hôm nay hay không.
  • Thiếu dữ liệu về “used by ATC” . Dòng 6 đề cập ATC sử dụng radio communication, dòng 7 để cập nơi đầu tiên có hệ thống giống ATC hiện tại là New York → hoàn toàn không có thông tin gì liên hệ giữa ATC và “beacons and flashing lights”

23. TRUE – Đoạn C, dòng 1-2 “In the 1940s, … the Second World War,”

  • Some improvements were made in radio communication = newly developed radar and improved radio communication
  • during World War II = by the Second World War

24. TRUE – Đoạn E, dòng 2-7 và Đoạn G, dòng 2

  • Đoạn G dòng 2 : Class F airspace = Uncontrolled airspace is designated Class F → F là loại uncontrolled → quay lại đoạn E để biết đặc điểm của loại uncontrolled.
  • Đoạn E, dòng 9-10 “stay in uncontrolled airspace, below 365m ” → dưới 365m là loại uncontrolled.
  • Đoạn E, dòng 4-5 “mainly near airport, controlled airspace… in the immediate vicinity of an airport…” → gần airport là loại controlled→ uncontrolled không gần airport.

25. FALSE – Đoạn G, line 9-10

  • “ The difference between Class E and A airspace is that in Class A, all operations are IFR” → điểm khác nhau giữa loại E và A là loại A, tất cả được vận hành bởi IFR → E không sử dụng IFR

26. TRUE – Đoạn G, dòng 12-14, “Three other types of airspace … airports respectively,”

  • Class D → small, C → medium-sized, B → major
  • medium-sized = averaged-sized, city = metropolitan airports.

================================================

PASSAGE 3

27. E – Đoạn 2, dòng 3-5, “Sceptics and advocates … ‘whole field’.”

  • Researchers with different attitudes = sceptics (phản đối)  and advocates (ủng hộ)
  • agree on = concur on
  • the significance of = the most impressive evidence come from

28. B – Đoạn 2, dòng 5-10 “Reports of telepathic … sound and warmth.”

  • Reports of experiences during meditation = Reports of telepathic experiences …during meditation
  • the need to create = such signals … more easily detected
  • a suitable environment for telepathy = in a relaxing ‘whole field’ of light, sound and warmth.

29. A – Đoạn 7, dòng 1-3 “What they are … mechanism for telepathy.”

  • Attitudes to parapsychology  = attitude of mainstream scientists
  • would alter drastically with = stems at least in part from
  • discovery of a mechanism for telepathy = plausible mechanism for telepathy

30. F – Đoạn 8, dòng 8-13 “Some work has begun … the existence of telepathy.”

  • recent autoganzfeld trials = early results
  • suggest that = show that
  • success rates will improve with = much better than the average
  • a more careful selection of subjects = creative and artistic people

31-33. sender-picture-receiver – Đoạn  3

  • Keys: Ganzfeld studies 1982,  hit rates, higher, random guessing
  • a person acting as a = a person acting as a ‘sender’
  • picked out one …….. from a  random selection of four = identification of a picture chosen from a random selection of four  (picked out = identification, one = a)
  • a …… who then tried to identify it = beam the image over the ‘receiver’ ….this person was asked to identify

34-35. sensory leakage/ outright fraud – Đoạn 4, dòng 2-6

  • Flaw = a crucial flaw
  • Positive results … factors … =>there are many other ways of getting positive results. These ranged from ‘ sensory leakage’ …to outright fraud.

36. Computers – Đoạn 5, dòng 1-2 “After this … key tasks”

  • were used for key tasks = used computers to perform many of the key tasks

37. human involvement – Đoạn 5, line 3-4 “By minimizing … flawed results.”

  • limit the amount of … in carrying out the tests  = By minimizing human involvement,  the idea was to minimize the risk of flawed results. (limit the amount of = minimize)

38. meta-analysis – Đoạn 6,  dòng 4-6 “In 1987, results … a set of studies.”

  • results … subjected to a … =>results were studied … in a ‘meta-analysis’

39. lack of consistency – Đoạn 7, dòng  1-2 “Yet some … ganzfeld studies.”

  • … between different test results =>the lack of consistency between individual ganzfeld studies

40. big enough – Đoạn 7, dòng 2-6 “Defenders of telepathy … not big enough.”

  • sample groups were not = large samples to detect small effects … the group is just not big enough
  • as with most ganzfeld studies =>impressive evidence from every study ignores

P/s: đừng quên nhấn Get Notifications để không bỏ lỡ bài học mới nhé các bạn.

 

P/s: nếu có cách giải khác hoặc góp ý thì hãy comment ngay trên Facebook nhé.

Đừng quên nhấn Get Notifications để không bỏ lỡ bài học mới (^.^)

Chia sẻ ngắn – Mục tiêu 6.5 nhưng kết quả bất ngờ

By NGUYEN NGOC THANH PHUONG – VIC’s Academic Contributor

Chào các bạn, mình là Nguyễn Ngọc Thanh Phương. Hiện mình đang là sinh viên năm 3 ngành Sư phạm Anh trường Đại học Sư phạm TP.HCM và cũng là thành viên ban Academic của VIC. Cuối năm 2014 mình đã thi IELTS và bất ngờ vì đạt được số điểm là 8.0 (L: 7.5, R: 8.5, W: 7.5, S: 7.5) mặc dù mục tiêu đặt ra chỉ là 6.5 – 7.0. Không dám nói là kinh nghiệm, nhưng sau đây mình xin chia sẻ cách mà mình luyện thi IELTS trong 3 tháng.

1. Listening: Đây là kĩ năng mình cảm thấy lo lắng nhất trước khi thi trong tất cả 4 kĩ năng vì lúc gần thi, mình làm điểm rất bết bát, có lúc chỉ chừng 20 mấy câu. Và theo như thầy mình nói, dù Listening là 1 kĩ năng dễ tự học ở nhà, nhưng rất khó để lên điểm 1 sớm 1 chiều. Vì vậy, chìa khóa để thành công ở kĩ năng này không có cách nào khác là kiên trì và bền bỉ luyện tập nghe mỗi ngày. Các nguồn mà mình thường nghe là Ted, Ted Ed, CNN Student News. Để bớt nhàm chán và căng thẳng, mình hay xem những chương trình thực tế như Masterchef để luyện nghe ngoài việc giải đề. Đừng quá lo lắng phải tìm 1 chương trình nào đó thật học thuật và nhiều từ khó để luyện nghe. Theo mình, điều đó chỉ làm bạn trở nên chán ghét và sợ hãi kĩ năng này. Quan trọng nhất hãy tìm một nguồn thật phù hợp với trình độ và sở thích bản thân để nghe mỗi ngày. Còn về sách, mình thấy bộ Cambridge sát với đề thi thật nhất, nhất là những cuốn sau này.

2. Speaking:  Mình nghĩ điều quan trọng giúp mình thành công ở kĩ năng này đó là chuẩn bị và luyện tập. Mình soạn sẵn câu trả lời cho cả 3 part bằng cách gạch đầu dòng ý ngắn gọn. Điều này giúp mình chọn lọc được những collocation hay để tăng điểm. Thật ra, mình cũng không soạn nhiều đề lắm đâu. Mình chỉ soạn những chủ đề cơ bản và khi gặp những chủ đề mới, mình áp dụng qua lại những collocation đã học để trả lời. Sau khi soạn xong, mình tự đọc câu hỏi rồi trả lời vô điện thoại để ghi âm. Hoặc nếu có thời gian rảnh, mình và đứa bạn cũng hay luyện tập với nhau qua skype. Lúc soạn, mình hay tham khảo nhiều bài mẫu trên google rồi chắt lọc lại những ý hay nhất để soạn thành bài riêng theo ý của mình. Cụm từ nào chưa hiểu, chưa chắc thì dò lại trong từ điển hay trên google.

3. Reading: Lúc học thi, 2 vấn đề mà mình cảm thấy khó khăn nhất với kĩ năng này đó là phương pháp và thời gian. Về phương pháp, mình đau khổ nhất là phải làm Matching Headings và Y/N/NG. Mỗi khi làm Matching Headings, mình phải đọc lại bài từ đầu đến đuôi rất mất thời gian. Hay là đối với dạng Y/N/NG, chả biết lúc nào là N, lúc nào là NG. Nhưng may mắn, mình tìm đọc được những bài chia sẻ kinh nghiệm của những anh chị đi trước về kĩ năng này trên mạng. Mình tổng hợp lại tất cả những kinh nghiệm đó vào word, in ra nghiên cứu và áp dụng trong lúc làm bài. Ví dụ, đối với dạng Matching Headings đừng nên làm riêng phần câu hỏi này trước mà phải làm kết hợp với những phần câu hỏi khác trong đề cùng 1 lúc để tiết kiệm thời gian. Giống như trường hợp sau khi điền từ vào chỗ trống thì bạn sẽ nắm được ý chính của bài, giúp cho bạn làm Matching Headings dễ dàng hơn . Đối với Y/N/NG, thì No là khi thông tin trong đề có thể tìm thấy trong bài nhưng lại là một thông tin khác với bài (Vd: câu hỏi là the statue was sculptured in 1990; nhưng trong bài đọc lại là the citizens made the statue during the 1980s), còn NG là khi thông tin trong đề không được đề cập trong bài đọc (Vd: Trong bài đọc ghi: The researcher proved that travelling could help to broaden our mind nhưng trong câu hỏi lại ghi: Travelling was proved to improve knowledge and cure diseases; như vậy, cure diseases là thông tin không được đề cập trong bài). 3 tháng trước, mình làm được cỡ loanh quanh 30 câu và thường làm lố 1 tiếng. Nhưng sau luyện tập áp dúng dụng những kinh nghiệm trên (dù vốn từ vựng cùa mình tăng lên không bao nhiêu), số câu đúng đã tăng lên đáng kể và thường dư cỡ 10 phút. Còn về mặt thời gian, lúc đầu mới luyện đề, làm 1 lúc 3 bài đọc (1 test) trong vòng 1 tiếng làm mình đau đầu và căng thẳng vô cùng. Sau đó, mình không làm như vậy nữa, mà bắt đầu bằng làm 1 bài đọc trong 20 phút. Khi quen rồi mới tăng lên dần thành 2 bài đọc rồi 3 bài đọc. Về tài liệu, mình rất thích cuốn Reading Actual Test vì đúng với tên gọi, nó rất sát với đề thi thật.

4. Writing: Writing task 2 là kĩ năng mình cảm thấy tự tin nhất khi đi thi vì mình nghĩ mình đã tìm được phương pháp khá hiệu quả. Sáng, mình sẽ học collocation của 1 chủ đề hay đề bài. Chiều mình sẽ viết 1 bài dựa trên collocation buổi sáng mình đã học. Như vậy, mình có sự chuẩn bị trước nên không phải chịu nhiều áp lực về từ vựng lúc viết bài. Trước khi viết 1 bài nào đó, mình thường dành cỡ 5-7 phút lập dàn ý để đám bảo bài văn chặt chẽvà ghi chú lại những collocation hay để giúp mình tăng điểm từ vựng. Lúc vừa nhận đề writing, tập trung làm writing task 2 trước nhé, đừng quan tâm tới task 1. Vì task 2 nhiều điểm hơn task 1 và đối với task 1, các bạn có thể chịu được áp lực thời gian. Về nguồn tư liệu về collocation và ý tưởng cho task 2, mình xin gợi ý cuốn: High Scoring IELTS Writing Model Answers, Write Right của Julian Charles, For and Against của L.G. Alexander, cuốn Writing của Mat Clark. Còn task 1, cách mình học là học những collocation và cấu trúc câu dành cho mỗi dạng biểu đồ. Quan trọng hơn là, mình tham khảo tất cả bài task 1 của thầy Simon (ielts-simon.com) để tìm ra được hướng đi (cách phân tích) để viết mỗi dạng biểu đồ đó.

Ngoài lề: Phương pháp học như trên mình đã chia sẻ không có gì mới lạ và đặc biệt. Có thể các bạn đã tìm đọc được, thậm chí là nhiều hơn và hay hơn những gì mình đã chia sẻ. Sau 3 tháng luyện thi IELTS, ngẫm lại, những điều khiến mà mình tâm đắc nhất lại là:

  1. Thời khóa biểu học thi hợp lí: Mình học đều đặn mỗi ngày trong 3 tháng luyện thi, lâu lâu mệt thì xả trét 1 bữa. Mỗi ngày 2 kĩ năng. Ví dụ: mình cảm thấy bản thân yếu Nghe và Nói nên dành cho 2 kĩ năng đó nhiều thời gian học hơn vào 2-4-6-CN, còn Đọc và Viết học vào 3-5-7. 2 tuần trước khi thi thì tự tổ chức như thi thật cho quen áp lực. 2 ngày trước khi thi thì không học mới thêm gì nữa mà chỉ ôn bài thư giãn thôi.
  2. Người bạn đồng hành học thi chung: Thật ra, đợt này thi mình không có chủ đích gì hết ngoài việc kiểm tra trình độ bản thân nên xác định là không nên tạo cho bản thân bất cứ áp lực gì. Nhưng càng đến ngày thi, áp lực đâu nó cứ xuất hiện và kéo về tấp nập. Chắc là do mình càng ôn nhiều nên cũng đặt nhiều hi vọng, rồi nhiều họ hàng và bạn bè biết tin mình thi và cả gần thi rồi mà điểm Listening và Reading lại lẹt đẹt, bết bát. Những lúc hoang mang, lo lắng vớ vẩn thậm chí có ý định muốn bỏ thí, bỏ cuộc như vậy thì may mắn thay mình có đứa bạn thân cũng học thi chung. Cả 2 đứa cùng chung cảnh ngộ nên khi đứa nào rơi vào tình trạng đó thì có đứa kia khuyên ngăn, cổ vũ tinh thần bước tiếp.
  3. Trung tâm luyện thi. Không giấu gì, bên cạnh việc học ở nhà, mình cũng có luyện thi ở trung tâm. Mình vô cùng biết ơn vì những kiến thức mà thầy cô đã truyền dạy cho mình ở trung tâm. Nhưng cái nhìn thực tế về các trung tâm luyện thi hiện nay là: trung tâm sẽ cung cấp cho bạn nguyên liệu (từ vựng, đề thi,…), nhưng chế biến món ăn ngon dở là ở nơi mình (phương pháp học, sự quyết tâm, nỗ lực,…). Trước khi quyết định học ở trung tâm nào đó, các bạn nên hỏi ý kiến bạn bè hay tốt nhất là xin học thử để biết chất lượng thực sự chứ đừng nên tin hoàn toàn vào quảng cáo.
  4. Lời cuối mình nói về đại gia đình VIC và các thành viên Academic của mình. Là tình nguyện viênở đây, mình được tạo điều kiện học nhóm và giao lưu với các bạn trong ban mỗi tuần. Tụi mình học với nhau từ Vocab, Reading, Writing đến Pronunciation. Đặc biệt là, khi làm bài tập Writing, mình được anh trưởng ban sửa bài rất cẩn thận nên có thế rút kinh nghiệm, cài thiện qua mỗi bài viết.  VIC đã không chỉ cho mình những người bạn thân thiết, mà còn cho mình những kiến thức, kĩ năng để hoàn thiện bản thân từng ngày. Cám ơn mọi người rất nhiều. J

Thân chào và chúc các bạn học thật tốt. ^^

ACADEMIC WORD LIST with SYNONYMS

Đã là người học IELTS thì ai cũng biết bảng từ Academic Word List trong từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Đây là bảng từ vựng mang tính học thuật, giúp thay thế các từ vựng thông thường và không trang trọng khi làm bài Writing và Speaking IELTS. Khi sử dụng các từ này trong bài thì khả năng được điểm tốt sẽ cao hơn.

Tuy nhiên, đa số các bảng từ vựng tìm thấy hiện nay chỉ mang tính liệt kê và người học phải tự tìm hiểu về ngữ nghĩa, cũng như cách sử dụng từ này, tạo cảm giác khô khan, khó học. Do vậy, VIC đã thiết kế bảng từ vựng lại để kèm thêm các từ gần/đồng nghĩa để giúp các bạn hình dung được các từ academic này thường được dùng để thay thế các từ nào khi viết, nói. Bên dưới là Sublist 1 trong tổng cộng 10 Sublist của bảng từ này. VIC sẽ tiếp tục thực hiện các sublist kế tiếp nếu có nhiều bạn quan tâm.

Lưu ý: các synonyms mà VIC chọn lọc để thêm vào bảng chỉ mang tính tương đối và hỗ trợ người học một phần. Người học phải tự tìm hiểu kỹ càng cách dùng từ trong từ điển để tránh sai ngữ cảnh.

TẢI TRỌN BỘ Ở ĐÂY (đang cập nhật theo cái ở dưới)

TẢI TỪ TỪ DƯỚI ĐÂY (đang cập nhật cho cái ở trên)

SUBLIST 1

SUBLIST 2

 [VIC Academic Department]

English and metaphors – Tiếng Anh và các ẩn dụ

By NGUYỄN THÀNH LUÂN – VIC’s Academic Manager

Nhiều bạn có lẽ không còn lạ gì với những từ trong tiếng Anh như ‘warm-hearted’, ‘kind-hearted’, ‘whole-hearted’, ‘heart of gold’ hoặc ‘cold-hearted’. Trong tiếng Việt, những từ có nghĩa tương ứng bao gồm ‘tốt BỤNG’, ‘MÁU lạnh’, ‘TẤM LÒNG vàng’, hoặc ‘hết LÒNG. Nhìn chung, ngôn ngữ Anh dùng trái tim để thể hiện tính chất, lòng tốt, một số ý thái độ của con người, trong khi tiếng Việt dùng ‘lòng’ trong tấm lòng để thể hiện sự quan tâm, lòng tốt của con người. Nếu nhìn sang tiếng Hán, có lẽ chúng ta cũng nhận ra có một sự khác nhau cơ bản khi tiếng Hán cũng dùng quả tim để chỉ những tính cách tương tự của con người: chẳng hạn như ‘nhiệt tâm’, ‘tà tâm’, ‘thiện tâm’, ‘dã tâm’, v.v.

Thế thì, những sự khác nhau cơ bản trong lối ẩn dụng giữa các ngôn ngữ này nói lên điều gì?

Trong một lần tổ chức chương trình ISC, bọn mình để ý rằng có bạn đã nói ‘Children are white paper…’ khi đang thảo luận về tầm quan trọng của giáo dục từ phía gia đình và nhà trường. Nếu là người Việt có lẽ ai cũng hiểu ý của bạn là ‘trẻ con như tờ giấy trắng’ – ấy là bởi vì trong tiềm thức người Việt, hình ảnh đó đã được dựng nên và bám rễ vào tâm trí chúng ta, khiến chúng ta có cách dùng ngôn ngữ như thế. Và việc dùng ngôn ngữ như thế được cho là tự nhiên và thú vị. Tuy nhiên, đem sang tiếng Anh, câu này hơi ngô nghê và có lẽ sẽ gây khó hiểu cho người bản ngữ, bởi họ không tri nhận trẻ con như một tờ giấy trắng (giấy màu cũng không luôn). Thế, nên việc hiểu được cách thức tri nhận của người bản xứ sẽ giúp ích rất nhiều trong việc (1) nhớ những cụm từ (collocation) mới, (2) áp dụng và viết và nói – sử dụng ngôn ngữ nói chung, (3) liên kết các hình tượng với nhau để tạo thành một bản đồ ngôn ngữ (language schema) trong tiềm thức.

Vậy, làm thế nào để phát hiện ra những điều này. Nhà ngôn ngữ học tri nhận Lakoff (UC, Berkeley) đã làm hầu hết mọi việc cho chúng ta. Ông đã thiết kế ra những loại hình tri nhận ngôn ngữ rất chi tiết và cụ thể trong tiếng Anh. Theo ông, chúng ta có ba loại hình ẩn dụ cụ thể như sau:

1. Ẩn dụng cấu trúc (Structural metaphor):

đây là những ẩn dụ mà trong đó, 1 khái niệm này được diễn tả bằng trường từ vựng của một khái niệm khác. Ví dụ:

A. LOVE IS A JOURNEY.
Trong trường hợp này, khái niệm về TÌNH YÊU sẽ được miêu tả bằng trường từ vựng của CHUYẾN DU HÀNH.

  • Look how far we’ve come.
  • ‘Now that we’ve come this far, just hold on’ (What about now; Westlife)
  • We can’t turn back now.
  • We’re stuck.
  • This relationship now meets a dead-end.

B. ARGUMENT IS WAR
Trong trường hợp này, những từ vựng dùng trong CHIẾN TRANH sẽ được dùng để tái hiện những khái niệm về TRANH LUẬN.

  • Your claim are indefensible.
  • He attacked every weak points in my arguments.
  • His criticism was right on target.
  • If you use that strategy, he’ll wipe you out.

Những ẩn dụ như thế này chúng ta rất thường gặp, và nhiều người phải khó khăn lắm mới thuộc được một số ngữ đi chung với nhau. Tuy nhiên, nếu hiểu được ‘language mapping’, việc dùng trường từ vựng của một khái niệm để mô tả khái niệm một khái niệm khác thì việc nhớ và sử dụng không còn nhiều khó khăn như trước.

2. Ẩn dụ định hướng (Orientational metaphor)

Ẩn dụng định hướng sử dụng hướng để thể hiện tính chất của sự vật, sự việc. Một số ví dụ Lakoff đưa ra bao gồm:

A. GOOD IS UP; BAD IS DOWN

  • Things are looking up. (Things are fine)
  • He hit a peak last year. (He did great last year)
  • My spirit rose. (I was in good spirit)
  • I’ve hit rock bottom. (Nothing is below the bottom of the rock, so it’s the worst)
  • His work is of low quality. (His work is bad)
  • Things are at an all-time low. (Things are the worst possible)

B. HAPPY IS UP; SAD IS DOWN

  • Cheer up. (Anyone saying cheer down?)
  • That boosted my spirit. (That made me happier)
  • I’m feeling down. (I’m sad and terrified)
  • I fell into a depression (I’m so freaking sad)

Định hướng giúp bạn hiểu rõ hơn khi viết các câu tiếng Anh thể hiện cảm xúc và trạng thái. Thường khi buồn, người ta sẽ nói ‘fell into a state of depression’. Nếu bạn là fan cuồng Doraemon, chắc bạn sẽ nhớ có một tập khi Nobita so sánh điều gì, điều đó sẽ biến thành sự thật, thế là lúc cậu thấy Xuka đi với Đêkhi, Nobita nói ‘tớ như muốn chìm xuống hố sâu tuyệt vọng’, tức thì cậu rớt xuống hố, nhỉ.

Ờ, không liên quan những cũng vui mà.

3. Ẩn dụng bản thể (Ontological metaphor)

Ẩn dụng này biến cái mình cần nói thành một thứ đồ vật, một vật có cảm xúc, năng lực (đại khái là nhân hóa), hoặc một thứ đồ chứa.

Ví dụ: INFLATION IS AN ENTITY (like a bad person)

  • Inflation makes me sick. (Can it physically make you sick?)
  • We need to combat inflation (Go grab a knife and kill it)
  • Inflation is taking its toll on us.

Good guy Lakoff did not just simply categorize all of these types of metaphors. He actually listed out a lot (I mean it) of metaphor mapping that we can use. Các bạn có thể xem tại: http://www.lang.osaka-u.ac.jp/~sugimoto/MasterMetaphorList/metaphors/
Nhiều người hỏi, làm thế nào để giỏi tiếng Anh. Một số người khác trả lời ‘đọc nhiều vào’, ‘nghe nhiều vào’. Và nhiều người lại hỏi  ‘Ớ, em đọc nhiều, nghe nhiều lắm mà, sao không giỏi ta.’

Mình nghĩ, nếu bạn đọc từ tốn, và chú ý phân tích cấu trúc câu, chú ý đến những vấn đề như thế này, bạn không những sẽ nhớ rất nhanh mà còn có thể phản ứng nhạy với những cụm từ, cấu trúc ngôn ngữ mà bạn gặp sau này nữa.

Bản thân mình, dựa vào những lí thuyết này của Lakoff, khi đọc cuốn sách ‘Đại gia Gatsby’ đã đưa ra được những ẩn dụ sau, mà từ đó mình chẳng bao giờ quên:

A. SOUND IS A GLASS OBJECT

  • A line of grey cars… gives out a ghastly creak.
  • “Chester, I think you could do something with her” she broke out (she said something in a voice that resembles the sound made by a glass object being broken)
  • “Ask Myrtle” said Tom, breaking into a short shout of laughter…
  • And there were…, and high over the confusion a long broken wail of pain.

B. RUMORS ARE STORM

  • They’re going West to live for a while until it blows over.
  • The rumor then spread out fast….

C. FACIAL EXPRESSIONS ARE TOOLS

  • “Terrible place, isn’t it?’ said Tom, exchanging a frown with Dr. E.
  • Mrs. Wilson… looked back at us with a brilliant smile.
  • I tried to show by my expression that I had played no part in her past.

Các bạn nên đọc nhiều, và nên phân tích, tìm hiểu. Mình nghĩ nếu đã thích và muốn giỏi tiếng Anh, những chuyện đó có xá gì, đúng không?

Khóa IELTS Writing phi lợi nhuận

IELTS là một chứng chỉ đánh giá trình độ tiếng Anh có giá trị quốc tế, vì vậy rất nhiều bạn cần có bằng IELTS để chứng minh năng lực tiếng Anh của mình để nộp hồ sơ du học, xin việc làm, và nhiều mục đích khác. Tuy chi phí thi IELTS không nhỏ, nhưng bất cứ ai cũng có thể học IELTS được. Đó là suy nghĩ và động lực của Hội các sĩ tử luyện thi IELTS khi mở ra lớp học IELTS phi lợi nhuận này.

Khóa học sẽ chú trọng vào kỹ năng Writing, được xem là kỹ năng khó nhất đối với các thí sinh.

1. Mục tiêu:

  • Nắm vững kỹ năng làm bài, vận dụng ngữ pháp và từ vựng vào Writing Task 1
  • Học cách phát triển dàn ý Writing Task 2
  • Nắm vững kỹ năng viết Writing Task 2

2. Thời gian dự kiến:

  • 12 buổi, mỗi buổi 3 -3 3.5 tiếng.
  • Học từ 2pm – 5pm, thứ 7 hằng tuần
  • Khai giảng ngày 26/07/2014
  • Địa điểm học: Quận Phú Nhuận

3. Giáo viên: Nguyễn Thành Luân, Trưởng ban Academic VIC

4. Quy định lớp học: 

  • Sỉ số tối đa: 25 người
  • Không được nghỉ quá 3 buổi (nếu nghỉ phải có thông báo trước và lý do chính đáng)
  • Làm bài đầy đủ theo yêu cầu của giáo viên
  • Giữ lại tất cả bài tập đã làm trong suốt khóa học

5. Điều kiện tham gia khóa học:

  • Có điều kiện kinh tế khó khăn
  • Chưa từng tham gia khóa học phi lợi nhuận/miễn phí hoặc nhận học bổng nào của VIC trước đây
  • Có dự định thi IELTS trong vòng 1 năm
  • Đã nắm vững ngữ pháp và từ vựng ở trình độ Trung Cấp

6. Chi phí: 400.000đ/người

7. Quy trình tuyển chọn:

  • Điền vào đơn đăng ký dưới đây trước ngày 12/07/2014
  • VIC sẽ chọn ra một số bạn tham dự kỳ thi kiểm tra đầu vào và phỏng vấn
  • VIC chọn ra 25 bạn tham dự khóa học

IELTS Speaking Foundation (Not-for-profit)

banner-services-english
Khoá học Speaking căn bản phi lợi nhuận do Hội các sĩ tử luyện thi IELTS tổ chức nhằm hỗ trợ các bạn có hoàn cảnh khó khăn nhưng có ý chí vươn lên trong học tập, nhiệt tình, chủ động, siêng năng.

1. Mục tiêu khóa học : IELTS Speaking Foundation. Sau khi kết thúc khoá học, các bạn sẽ có thể trả lời lưu loát các câu hỏi đơn giản, giao tiếp bằng tiếng Anh dễ dàng hơn và phát âm chính xác hơn.

2. Thời gian dự kiến:

+ Từ 08/07 – 09/09/2014 (2 tháng)

+ Giờ học: 18h30 – 20h45, thứ 3 và thứ 5 hàng tuần

3.Điều kiện tham dự: các bạn có trình độ tiếng Anh (giao tiếp và ngữ pháp) cơ bản, có mục tiêu luyện để ôn thi IELTS trong thời gian 1 năm sắp tới, cam kết đi học và làm bài tập đầy đủ, nghiêm túc.

4. Tài liệu:

+ IELTS Speaking (Mat Clark)

+ Practice Your Pronunciation (British Council)

5. Quy định lớp học: Học viên cam kết không nghỉ quá 3 buổi, nghỉ học phải có lý do chính đáng + thông báo trước.

6. Hướng dẫn: Nguyễn Thị Hoài Giang: IELTS 8.0 và Đào Mai Phương: IELTS 7.0, hai bạn đều đã có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh.

7. Chi phí (2 tháng): 400.000đ/người

Diễn giải: 300.000đ để thuê phòng + 100.000đ quỹ VIC để thực hiện các dự án cho cộng đồng

8. Quy trình tuyển chọn:

_ Điền đơn đăng ký bên dưới

_ 40 bạn được chọn phỏng vấn qua Skype/điện thoại/trực tiếp

_ Chọn ra 20 bạn tham dự khóa học

Kinh nghiệm Reading IELTS điểm cao

By DOTHY LE – Tác giả của bài “Chia sẻ của một bạn đạt 8.0 Speaking và Writing”

Mình là Dothy Le hiện tại mình đang theo học tại Georgia Institute of Technology ở tiểu bang Georgia, nằm ở trung tâm thành phố Atlanta, GA, ở miền Nam nước Mỹ, học về chuyên ngành kĩ sư-công nghệ. Mình đã thi IELTS gần được hơn một năm rồi với overall là 7.5 thực sự đây là số điểm không cao với rất nhiều cao thủ tiếng Anh bây giờ, nhưng nó có thể coi là kỳ tích và sự may mắn của bản thân vì mình xuất phát là dân khối A, chỉ khi lên đến đại học mới có một cái nhìn nghiêm túc về tiếng Anh, và chập chững bước đi từ những trình độ cơ bản nhất.

Khi vừa thi xong, mình có viết Note chia sẻ trên VIC về kinh nghiệm học IELTS về 4 kỹ năng và đã nhận được sự hưởng ứng của đông đảo anh chị em trên VIC, bản thân mình cảm thấy rất vui vì đã góp ích một phần vào việc chia sẻ kiến thức học tập cho mọi người.

Như lời hứa từ rất lâu rồi, giờ mới có thời gian ngồi viết note chia sẻ với mọi người về kinh nghiệm Reading – IELTS. Thực sự, mình đã từng có ý định nuốt lời, vì công việc cứ tới lui liên tục không thể sắp xếp được thời gian thưc hiện lời hứa. Nhưng thật may mắn, khi hôm nay mình đã chính thức thực hiện được lời hứa với Hội các sĩ tử luyện thi IELTS và các bạn bè trong friendlist. Là dân kỹ thuật nên lời văn của mình có phần hơi máy móc và khô cứng mong mọi người thông cảm, dưới đây là những chia sẻ thuộc về kinh nghiệm cá nhân từ việc học, luyện, và ôn IELTS, vì vậy còn nhiều điểm thiếu sót mong mọi người đọc và chắt lọc lấy điểm hay để áp dụng.
Có thể nói IELTS không khó, đối với  những bạn thực sự có mục tiêu, và lời khuyên với các bạn đang nuôi dưỡng ước mơ du học là nên cải thiện tiếng Anh, ở mức khá trước khi đi du học. Tại trường của mình, theo nhưng bạn mình chơi và biết, thì có trên dưới 10 bạn là người Việt Nam, người Bắc có, người Nam có, đều đang buộc phải học khóa tiếng Anh do trường dạy. Do không đủ điểm IELTS nên phải tốn thêm một khoản chi phí không nhỏ. Mặc dù, cách dạy của thầy cô rất khoa học, nhưng nó cần một thời gian khá dài để nuôi dưỡng và tiến bộ, nên đa phần các em này đều cảm giác rất nản sau khi học được một thời gian. Đa phần các bạn đều đăng tuyển gia sư dạy kèm tại trường, với chi phí rất đắt đỏ, vì vậy mình khuyên chân thành là không nên vòng vèo như vậy làm gì, nên cố gắng học IELTS tại Việt Nam, nó thuận lợi và giá rẻ hơn nhiều, các gia sư bên này đa phần là sinh viên làm thêm, về cả kiến thức và kinh nghiệm truyền đạt không thể như thầy cô Việt Nam được.

Mình xin trình bày luôn về Reading mong sẽ giúp các bạn có những cách làm bài mới về Reading IELTS :
Làm thế nào để làm bài reading hiệu quả?
Theo mình để tính đến yếu tố hiệu quả cho phần đọc cần 3 yếu tố: Nhanh – Chính xác – Chiến thuật.
Trong quá trình làm bài, cũng như khi mới bắt đầu với kỹ năng này bạn sẽ cảm thấy rất hoang mang do gặp quá nhiều từ mới với những đoạn văn quá dài, và đôi khi là không hiểu họ viết gì. Tuy nhiên, mình xin khẳng định đối với kỹ năng này bạn chỉ cần đảm bảo nắm được 50% từ thuộc nhóm basic trong bài luận là ok, vì đôi khi nắm được nội dung bài, nhưng câu trả lời vẫn bị sai. Nên thực sự hãy điềm tĩnh và xử lý nó, theo cách mà chúng ta cảm giác dễ và chính xác nhất. Hãy bỏ qua những từ khó, nó không ảnh hưởng nhiều đến việc hiểu của bạn, hãy tập đoán nghĩa sử dụng nội dung chính của đoạn và cố hiểu xem từ đó ở dạng gì, danh từ hay động từ, tính từ. Không nên dùng nhiều từ điển, chỉ dùng từ điển với những từ liên tục lặp lại trong sách (từ quan trọng, thường gặp), và nhớ ghi chép lại một cách khoa học vào sổ từ.

CÁC BƯỚC CHUNG
Bước 1: Phân loại bài đọc
Các chủ điểm đọc của IELTS thường liên quan tới ba vấn đề:
National Geographic / New Scientist / Economist

Các chủ điểm này thường đi theo 4 hướng :
• Phân tích – thảo luận về lý do và việc gì đó xảy ra hoặc đưa ra một kiến nghị, giải thích về một vấn đề.
• Mô tả – miêu tả một tình huống, trình bày vì sao mà sự việc hoàn thành hoặc phân chia điều gì.
• Rời rạc – đưa ra nhiều ý kiến khác nhau về một vấn đề.
• Tường thuật – kể lại một chuỗi sự kiện và kết quả của chúng.
Thầy cô thường khuyên đọc những bài báo, các tạp chí về điều này để làm quen với từ ngữ, nhưng với bản thân mình tự rút ra thì điều này hơi khó, vì độ chăm chỉ của chúng ta không đủ kiên nhẫn cho những tạp chí quá dài và quá chuyên ngành như vậy :). Vì thế, các bạn nên học và làm quen với các paragraph nhỏ và chia thành các dạng rất khoa học tại trang web IELTS-Simon phần reading, trang web post các bài luận ngắn và có phần đáp án và giải thích rất cụ thể, đối với các bạn mới làm quen với Reading thì học theo cách này level lên nhanh, mà không có cảm giác bị nản bởi những bài luận quá dài.

Tóm lại, nên bắt đầu từ IELTS – Simon phần Reading là 1 gợi ý cho các bạn làm quen với cả dạng bài và nội dung trong các bài đọc IELTS lớn.

Bước 2: Tập trung cao
Đảm bảo trong quá trình làm bài thử và ôn luyện ở nhà bạn phải hết sức tập trung, để tạo thành thói quen cho kỳ thi thật, vì lúc đi thi thật rõ ràng là tâm lý không thể tốt như ở nhà, nếu bình thường bạn không tạo ra thói quen tập trung thì chắc chắn bạn sẽ cảm thấy đau đầu và không hứng thú với bài đọc nữa.
Lưu ý
– Không bị chi phối bơi các yếu tố bên ngoài, bấm giờ để xem thời lượng làm 1 câu và đọc một đoạn chứa câu hỏi hết bao lâu.
– Nên tập trung đọc câu hỏi trước rồi mới tìm vào đoạn văn, nó sẽ giúp bạn nhanh hơn, và không bị choáng với một loạt các từ vừa dài và vừa mới sẽ gặp trong đoạn văn.

Bước 3: Tìm hiểu về các dạng câu hỏi Reading và các bước làm bài cơ bản
 Các dạng thường gặp trong bài thi:
– Trắc nghiệm (multiple choice)
– Đưa ra các câu trả lời ngắn (short- answer questions)
– Hoàn thành câu/ bảng/ biểu đồ/ phần tóm tắt…(sentence/ table/diagram label/summary completion…)
– Tìm tiêu đề thích hợp (matching headings)
– Nối các đặc điểm (matching features)
– Tìm cụm thích hợp để hoàn thành câu (matching sentences endings)
– Nhận định về quan điểm của tác giả (Yes/ No/ Not given)
– Nhận định về thông tin bài đọc (True/False/Not given)
Các bước làm chung cho các dạng bài Reading IELTS
1. Đọc câu hỏi
2. Gạch dưới keywords
3. Dò keywords trong bài đọc (chú ý synonyms)
4. Đánh dấu đoạn văn/câu cần đọc để trả lời câu hỏi (đánh dấu bằng cách nhanh nhất, gạch dưới keywords)
5. So sánh lại với câu hỏi và đưa ra câu trả lời

Từ các bước làm bài trên có thể nhận thấy cụm synonyms là cực kỳ quan trong, tuy nhiên điều này cần thời gian để tích lũy, và ghi chép một cách khoa học. mình giới thiệu cách mà mình thường làm theo Simon như sau, vừa khoa học vừa dễ nhớ, khi cần xem lại rất nhanh

IELTS-Simon – For example :
Passage 3 in Cambridge IELTS Book 5.

Untitled

Từ cách làm như trên ta sẽ hình thành vốn từ một cách từ từ, không mất nhiều công tra cứu, và đặc biệt các từ này thường là key word được lặp lại trong không ít các bài đọc.

Bước 4: Nắm vững yêu cầu và cách làm của từng dạng bài
1. Kỹ năng làm bài Y/N/NG là dạng bài nhận định thông tin từ phía người viết, tác giả

– Thông thường cấu trúc câu của paragrap và cấu trúc câu hỏi giống nhau:
•​ Paragraph                    S1 + V1 + O1
•​ Câu hỏi                        S2 + V2 + O2
– Nếu S2 có nhắc đến trong bài thì chắc chắn câu trả lời chỉ là Y/N (không bao giờ là NG)
​- Nếu V1=V2, O1=O2 thì đáp án là Yes, còn ngược lại V1# V2
hoặc O1# O2 trả lời là No
– Nếu S1 # S2 có nghĩa là S2 không được nhắc đến thì câu trả lời là NG
– Nếu S1=S2, V1=V2 thì quá đơn giản rồi, trả lời là Yes
Điều quan trọng ở đây là xác định được S có đề cập trong bài hay không, thông thường S2 thường nằm trong 1 câu phức, phải xác định S nào là chính mới làm đúng được.
Công thức này không áp dụng cho các trường hợp câu hỏi là: Bị động, Fact và Comparison. Reading dạng này nói về thông tin, nếu thông tin có đề cập mà đề cập không đầy đủ thì câu trả lời là No
Đi thi thì bạn nên viết cụ thể :Yes/ No/ Not Given vì thực sự không có quy định cho việc viết đủ hay viết tắt nhưng nên viết đủ thì hơn vì nó không mất thêm chút thời gian nào.

2. Kỹ năng làm bài Matching Heading
Với Matching Heading, quan trọng là tìm Topic Sentence, thông thường nó nằm ở câu 1 và 2, nếu không là câu cuối, xác suất của điều này là 80-85%.

Dấu hiệu nhận biết Topic Sentence:
Tất cả những câu nào mang ý nghĩa là Kết quả, Xác nhận chứa những từ như:
​In fact, actually, surely, clearly, lead to, result in, give rise to, bring about, however, both..and…, but, yet, eventually, claim, assert, such a, indeed…
Cụm từ: It’s natural that, although, on the other hand, recently, take into account, without a doubt, there is no reason for, no grounds for, it’s introduced as, regarded as…

Những trường hợp không fải là Topic Sentence:
– Câu chứa trạng ngữ chỉ thời gian, place
– Mênh đề If
– Câu nằm trong dấu ngoặc ‘ ’ or “ ”
– Những câu giải thích như : because, for example, take some cases…
– Những câu chứa: Can, seem to, may, could be, be likely to…
– Do những câu này chỉ là giả thuyết, diễn giải (not fact)

Xác định Heading:
– Để xác định được Heading thì biết nhiều cụm synonyms sẽ là một lợi thế lớn.
– Trong Topic Sentence có mang nghĩa phủ định hay khẳng định thì Heading cũng fải mang nghĩa như vậy.
– Chú ý thì (tense) trong câu  Topic Sentence và Heading fải tương tự (thường là Fact).
Còn lại dựa vào nghĩa của Topic Sentence và Heading.
Tuy nhiên làm nhiều thì bản thân mình tự thấy độ nhạy cảm trong lúc đoán nghĩa là khá ok, chứ không đến mức phải lục tìm từ điển, hoặc đoán mò 100%, mà vẫn có một vài căn cứ, từ kinh nghiệm sẽ giúp ta làm đúng được. 🙂

3. Kỹ năng làm bài True/False/Not Given, Text completion
Bước 1
: Đọc các câu hỏi
Đọc kỹ câu hỏi của đề bài xem đề bài cho phép điền một từ, hai từ hay ba từ, vì khi làm sai yêu cầu bạn sẽ mất điểm một cách rất ngớ ngẩn và đáng tiếc , đọc vào câu hỏi, nên gạch chân dưới cụm từ:
Complete the summary below. Choose NO MORE THAN THREE WORDS/NO MORE THAN TWO WORDS /NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.
1. Complete the summary below. Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.
2. Complete the table below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Với yêu cầu 1 or 2, mỗi câu trả lời chỉ cho phép điền 1 or 2 từ. Nếu câu trả lời của bạn nhiều hơn hai từ mà có chứa câu trả lời thì nó vẫn được coi là 1 đáp án sai.
Với yêu cầu 1 or 2 không cần phải thay đổi dạng từ để tìm ra câu trả lời, mà chỉ cần dùng những từ đã xuất hiện trong bài đọc để điền vào chỗ trống.
3. Answer the question below using NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.
Yêu cầu này chỉ ra rằng từ mà bạn điền vào đáp án không nhất thiết phải có trong đoạn văn đã được cho. Nhưng vấn đề xuất hiện trong dạng câu này là thí sinh cần đặt nhiều sự chú ý hơn đến việc sử dụng ngữ pháp.
Ở dạng này thì các câu trả lời thường xuất hiện theo thứ tự các câu hỏi, nên làm xong câu nào bạn nên đánh dấu câu ngay để không mất nhiều thời gian cho câu sau

Bước 2: Xác định từ loại cần điền vào chỗ trống
Xác định keywords trong câu hỏi, và các loại từ mà chúng ta cần điền là gì : Danh từ, tính từ hay động từ. Đứng sau mạo từ “The” thì chắc chắc ta cần một danh từ , đứng sau” to be” thì chắc chắn ta cần một tính từ …. Xác định theo cách này nhanh và khả năng sai là rất ít

Bước 3: Nhận diện sự xuất hiện  của các từ đồng nghĩa
Một vấn đề lớn là các từ được dùng trong câu hỏi không phải hoàn toàn sao chép lại trong văn bản mà sẽ được paraphrase. Điều này có nghĩa rằng bạn cần phải nắm bắt được ý nghĩa hay ẩn ý của tác giả chứ k chỉ đơn giản là tìm kiếm cùng một từ trong đoạn văn.
Trên đây là cách làm mẹo của các dạng bài, mà rất hay gặp trong kỳ thi IELTS mà bản thân mình cày bừa nhiều nhất nên chia sẻ với các bạn, các dạng bài khác đều đi theo các bước làm chung của reading IELTS mà mình đã nêu ở trên.

Các giáo trình mà các bạn có thể làm:
+ Cam 1-9
+IELTS Reading Test
+IELTS Practice Test của Peter May
+ IELTS Offical Practice Materials
+ Các bài đọc trên IELTS -Simon
Các chiến thuật này đều do giáo viên đã hướng dẫn cho mình, và bản thân sau khi luyện đã đúc rút ra và thấy cực hữu ích, bỏ qua được cơn ác mộng về từ, vì mình là dân khối A, lượng và chất về vocabulary không nhiều nên rất muốn tìm ra cách tốt nhất để vượt qua từ mới. Tuy nhiên, các bạn vẫn nên cố gắng tích lũy vốn từ hằng ngày, để tăng level của mình nhé, không nên ỷ lại quá vào chiến thuật vì đôi khi phải hiểu nghĩa mới làm đúng được.
Đối với các bạn không có thời gian nhiều cho việc tự học IELTS thì nên tham gia một khóa tổng quát về nghe và đọc để nắm bắt được các chiến thuật và các dạng bài, sau đó bản thân tự ôn luyện, thì bạn sẽ nhanh nắm được cách làm hơn, vì thầy cô thường cho mình cách tiếp cận cụ thể hơn, vì họ có kinh nghiệm ở hầu khắp các dạng bài, học đọc và nghe thì chỉ nên học lớp ít người, để khi hướng dẫn làm bài , có thể dễ dàng nắm được, không hiểu có thể hỏi thầy cô được. Học trên lớp thì nên yêu cầu thầy cô dạy trực tiếp vào bài ở từng dạng thì bạn vừa có thêm được từ mới và biết được cách thực hành luôn, đặc biệt cả trên lớp và ở nhà không nên trung thành với một giáo trình, mà nên làm quen với nhiều sách sẽ giúp mọi người có background tốt hơn, đi thi sẽ thấy tự tin hơn.
Còn đối với các bạn có thời gian thì mình nghĩ là hoàn toàn có thể tự học ở nhà, mày mò thì trước sau cũng biết làm, nhưng nó sẽ có phần mông lung, thường nặng về từ, mà không được thụ hưởng chiến thuật.
Bản thân mình học nghe và đọc chỉ 10 buổi trên lớp với giáo viên lấy hết top tips rồi sau đó về nhà tự luyện nên cảm giác có định hướng hơn, và nhanh tiến bộ hơn, vì mình khối A tiếng Anh lúc trước là cực tệ, nên cũng trông mong rất nhiều từ việc đi học và thầy cô sẽ cho mình 1 phương pháp. Nhưng quan trong nhất của 4 kỹ năng trong IELTS là sự cố gắng không ngừng của bản thân, sự chăm chỉ và cách xây dựng và tóm lược chiến lược cho các kỹ năng, thầy cô là người cho kiến thức và định hướng còn bạn mới là người tổng hợp.
Cuối cùng, bài viết này là những tips cho các dạng bài IELTS Reading bản thân mình đã áp dụng và thấy khá ổn, nên mong sẽ giúp mọi người thu lượm được những kinh nghiệm cũng như cách làm các dạng bài và nhanh chóng đạt điểm cao.

VIC: Bài viết là kinh nghiệm cá nhân của tác giả, người đọc áp dụng một cách chọn lọc để phù hợp với cách học của riêng mình.